Thursday, October 13, 2016

TRÙNG TRỊ TỲ NI

SỰ NGHĨA TẬP YẾU



---o0o---


TẬP II
QUYỂN THỨ 10
 

49. Không nên đại tiu tin, h, nh lên rau ci tươi, tr bnh, cn phi hc.
T-kheo-ni, Ba-dt-đề.
Không phm: Ði tiu tin nơi không có rau, c tươi, ri dòng nước chđến nơi có rau ctươi, hoc gió thi, chim ngm rt nơi có rau, c tươi.
Lut nhiếp nói:
Nơi chông gai, rng rú không phm. Nếđi trong rng ln, cành lá sum suê, nên tránh chcó người. Nếđi nơđồng rung c liên tiếp, không có ch trng, nên dùng lá khô tri, đại tin lênđó; nếu không th được, không phm.
50. Không đượđại tiu tin, h, nh trong nước sch, tr bnh, cn phi hc.
    Không phm: như gii trên.
Lut Thin kiến nói:
Nếu nước không có người dùng, hoc nước bin, không phm. Tuy nước có người dùng mà khong cách xa không có người dùng, không phm.
51. Không nên đứng mà đại tiu tin, tr bnh, cn phi hc.
Không phm: B trói, chân đạp phđồ nhơ nhp.
52. Không nên thuyết pháp cho người vt ngược y, không cung kính, tr bnh, cn phi hc.
53. Không nên thuyết pháp cho người qun y nơi c, tr bnh, cn phi hc.
54. Không nên thuyết pháp cho người trùm đầu, tr bnh, cn phi hc.
55.  Không nên thuyết pháp cho người qun khăn trên đầu, tr bnh, cn phi hc.
56. Không nên thuyết pháp cho người chng nnh, tr bnh, cn phi hc.
57.  Không nên thuyeát pháp cho người mang dép da, tr bnh, cn phi hc.
Lut Ngũ phnói:
Nếu nhiu người mang dép da, không nên bo ci, nên nhân nơi người nào khoâng mang mà nói, không phm.
58. Không nên thuyết pháp cho người mang guc
g
, tr bnh, cn phi hc.
59. Không nên thuyết pháp cho người ngi trên nga1, tr bnh, cn phi hc.
Lut Thp tng nói:
Vua Ba-tư-nc ci ngđến K-hoàn thăm Pht, Lc qun vì vua nói pháp, cho nên chế. Ngườđi trước, mình đi sau; ngườ đường chính, mình  đường ph; người ngi, mình đứng; người ngi ch cao, mình ngi ch thp; người nm, mình ngi; che đầu, trùm đầu, thu tay, chng nnh, vt y lên, trùm vai hu, mang dép da, guc g; cm gy, cm dù, cm dao, cm mâu, cung tên, duyên khđềđồng. (Kinh Gii nhân duyên cũng vy).
60. Không được ng ngh trong tháp Pht, tr vì canh gi, cn phi hc.
Không phm: B cm gi, mng nn v.v...
Căn bn tp s nói:
Trước khi bước chân lên điđài hương, phan can (ct c), chế-để (tháp Pht)... phi tng Già-đà (kinh k), sau đó mi bước chân đi. Không vy mc ti Vit pháp.
61. Không được chôn giu tài vt trong tháp Pht, tr mun cho chc chn, cn phi hc.
62. Không được mang dép da vào tháp Pht, cn phi hc.
63. Không được tay caàm dép da đi vào trong tháp Pht, cn phi hc.
64. Không được mang dép da đi nhiu quanh tháp Pht, cn phi hc.
65. Không được mang giày Phú-la2 vào trong tháp Pht, cn phi hc.
66. Không được xách giày Phú-la vào trong tháp Pht, cn phi hc.
    Không phm: Hoc b người dùng sc mnh kéo, kêu vào trong tháp.
67. Không được ngi dưới tháp mà ăn, lưu li c và thăn làm dơ đất, cn phi hc.
    Không phm: Gom li mt bên chân, khi ra mang đem theo.
68. Không được khiêng t thi đi qua dưới tháp, cn phi hc.
    Không phm: Cn phđi qua con đường y, hoc b sc mnh bt buc.
69. Không được chôn tưû thi dưới tháp, cn phi hc.
70. Không được thiêu tưû thi dưới tháp, cn phi hc.
71. Không đượđối din tháp thiêu t thi, cn phi hc.
72. Không được thiêu t thi quanh bn phía tháp, khiến cho mùi hôi bay vào, cn phi hc.
73. Không được mang áo và giường người chếđi qua dưới tháp, tr đã git, nhum, xông hương, cn phi hc.
74. Không đượđại tiu tin dưới tháp Pht, cn phi hc.
75. Không đượđại tiu tin trước tháp Pht, cn phi hc.
76. Không đượđại tiu tin quanh bn phía tháp Pht khiến mùi hôi bay vào, cn phi hc.
77.  Không được mang tượng Phđến ch đại tiu tin, cn phi hc.
Không phm: Con đường phđi, cường lc bt buc.
78. Không được nhăm nhành dương (xa răng, súc ming) dưới tháp Pht, cn phi hc.
79.  Không được nhăm nhành dương đối din tháp Pht, cn phi hc.
80. Không được nhăm nhành dương quanh bn phía tháp Pht, cn phi hc.
81. Không được h, nh dưới tháp Pht, cn phi hc.
82. Không được h, nh đối din tháp Pht, cn phi hc.
83. Không được h, nh quanh bn phía tháp Pht, cn phi hc.
84. Không được ngi duoãi chân v phía tháp, cn phi hc.
    Không phm: Khong gia có ngăn cách, cường lc bt buc.
Phn th tư3 nói:
Nếu trong Tăng-già-lam đầy c tháp, cho phép gia khong cách hai tháp ngi dui chân.
85. Không được th tháp Ph phòng dưới, mình  phòng trên, cn phi hc.
Không phm: Mng nn, phm hnh nn.
86. Không được thuyeát pháp cho người ngi mà mình đứng, tr bnh, cn phi hc.
Lut Tăng k nói:
Nếu T-kheo vì vic ca tháp, vic ca Tăng đến vua hay nhà địa ch, h bo T-kheo phi nói pháp cho h nghe, không được bo h đứng dy, s h sanh lòng nghi. Nếu kế bên đó có người nào đứng, nên tác ý vì ngườy mà nói. Vua tuy nghe, T-kheo không ti.
87. Không được thuyết pháp cho người nm mà mình ngi, tr bnh, cn phi hc.
88. Không được thuyết pháp cho người ngi chính gia còn mình ngi mt bên, tr bnh, cn phi hc.
89. Không được thuyết pháp cho người ngi ch cao, còn mình ngi ch thp, tr bnh, cn phi hc.
Lut Thin kiến4 nói:
Pht bo T-kheo: “Xưa kia, nước Ba-la-ni có mt cư sĩ, v ca ông ta có thai, nêm thèm xoài. Ông ta ban đêm lén vào trong vườn ca vua hái trm xoài mà chưa hái được, tri sáng, nênn trên cây. Khi y, vua cùng Bà-la-môn vào vườn muăn xoài. Bà-la-môn  dưới thp, vua trên cao; Bà-la-môn vì vua nói pháp. Người hái trm xoài nghĩ rng: Ta đáng chết, nay được thoát; Ta vô pháp, vua cũng vô pháp, Bà-la-môn cũng vô pháp. Ta vì ngườđàn bà nên hái trm xoài. Vua cũng kiêu mn vì thđang ng dưới mà mình ngi trên cao nghe pháp. Bà-la-môn tham li dưỡng nên ngi dưới ch thp vì vua nói pháp. Ta, cùng vua, Bà-la-môn đều không đúng pháp, vy ta s được thoát chết. Ông ta nghĩ như vy ri lin nhy xung cây, đến ch vua nói k. Người hái trm xoài thu y laø tin thân ca Như Lai vy”.
90. Không được thuyết pháp cho ngườđi trước, còn mình đi phía sau, tr bnh, cn phi hc.
Lut Tăng k nói:
Nếu T-kheo mt b bnh, ngườđi trước cm cây để dt, vì h nói pháp, không ti.
91. Không được nói pháp cho ngườđi ch kinh hành cao, còn mình đi kinh hành ch thp, tr bnh, cn phi hc.
92. Không được thuyết pháp cho ngườ giđường, còn mình  bên đường, tr bnh, cn phi hc.
93. Không được nm tay khi đđường, cn phi hc.
Không phm: Mt m phi nh người dìu đi.
94. Không được leo lên caây cao quá đầu người, tr khi có nhân duyên, cn phi hc.
Mt T-kheo an cư  trên mt cây đại th, t trên cây đại tiu tin xung. Th thn gin. Pht cm không được an cư trên cây, không đượđại tiu tin quanh cây đại th; nếu trước có ch đại tiu tin thì đại tiu tin không phm.
Sau khi chế gii, có mt T-kheo đđường gp thú d s hãi, cây cao, không dám leo lên, bthú d hi. Do đó, tr lúc có nhân duyên. (Sa-di ... b cành dương hái trái ... leo lên cây, không ti)5.
Kin-độ An cư6 nói:
Mun b ci trên cây, cho phép làm cái móc để khèo, làm cái thang để b, dùng dây ct kéođể ly. Nếu cây khô hết thì cho phép leo lên.
95. Không được b bình bát vào trong đãy ri x vào đầu gy quy trên vai mà đi, cn phi hc.
Bt-nan-đà làm như vy, cư sĩ thy, cơ him, gi là quan chc, nên tránh bên l đường, cho nên Pht chế cm.
Không phm: B cường lc bt buc ...
Phn th tư7 nói:
Không nên cõng hay vác đồ vt trên vai mà đi, tr trong chùa. T-kheo già cm cây gđểquy cái đãy, cn bch nh Yết-ma cho phép s dng.
96. Không được thuyết pháp cho người cm gy, không cung kính, tr bnh, cn phi hc.
97. Không được thuyết pháp cho người cm gươm, tr bnh, cn phi hc.
98. Không được thuyết pháp cho người cm mâu, tr bnh, cn phi hc.
99. Không được thuyết pháp cho người cm dao, tr bnh, cn phi hc.
100. Không được thuyết pháp cho người cm dù, tr bnh, cn phi hc.
Lut Tăng k nói:
Nếu T-kheo khi  trong ch đường him s st, người phòng v nói: “Tôn gi, vì con nói pháp.” Trường hp như vy, nói không ti.
     C. Hỏi ÐỂ KẾT THÚC
Thưa các Ðđức, tôi đã tng xong mt trăm Pháp chúng hc. Nay hi các Ðđức trong đây có thanh tnh không? (3 ln).
Các Ðđức trong đây thanh tnh, vì im lng. Viy tôi ghi nhn như vy.
PHỤ:
Phn th tư8 nói:
Trong l mũi có lông dài thì cho phép dùng nhíp mà nh. Móng tay dài bng ht lúa, phi ct. Không được dùng màu sc nhum móng tay. Không nên dùng kéo mà ht râu tóc. Râu tóc phi co cho hết. Tóc dài nht là bng hai ch tay. Hai tháng mt ln co. Không nên chi râu tóc. Không nên thoa du vào tóc. Không nên vch khóe con mt, con mt bnh cho phép nh thuc. Không nên soi kiếng k c soi trên nước. Nếu mt có gh, thoa thuc, cho phép  trong phòng riêng dùng nước hoc kiếng soi mt. Không nên đeo vòng ngc, vòng tai, king, vòng, xuyến... Không nên làm dây lưng bng kim tuyến. Không nên dùng tơ ngũ sc làm dây, ct nơi c tay.
Lut Thp tng nói:
Cho phép ch bng xe trâu mnh, nên sai người cm cương, không nên t mình cm cương. Dùng lược chđầu, phm Ðt-kiết-la. Trên đầđể li mt ít tóc, Ðt-kiết-la. Рtóc dài, Ðt-kiết-la. T-kheo  A-lan-nhã, tóc dài nht là hai tc, không có ti. Nếđầu có gh, nên dùng kéo ht. Xoa vut râu tóc, phm Ðt-kiết-la. Khi ra chân không được cùng người nói chuyn.
Căn bn tp s nói:
Pht bo Bí-sô: “Ðôi khi có nhng vic, t trước ti nay Ta chng cm ngăn, cũng chng ha cho. Song nếu thy nhng viy, nếu chúng trái vi không thanh tnh mà thun vi thanh tnh, như vy chúng là tnh, cn phi làm. Còn trái vi thanh tnh, mà thun vi không thanh tnh, nhưvy chúng laø không tnh, không nên làm.

VIII. BY PHÁP DIT TRÁNH
Chia làm ba: Nêu chung, kê riêng và hđể kết thúc.
     A. NÊU CHUNG
By món pháp Ði tha này, T-kheo đềđồng hc, khéo gii hòa các đấu tranh vy. Mi mi duyên khi ca nó đề nơi phn th ba, trong Kin-độ dit tránh9.
Thưa các Ðđức, đây là by pháp dit tránh, xut t Gii kinh, mi na tháng tng mt ln. Nếu có tránh s khi lên gia các T-kheo, tc thì cn phi tr dit.
GIẢI THÍCH:
Có 4 tránh s:
- Mt là ngôn tránh: T-kheo cùng vi T-kheo tranh cãi nhau, dđến 18 tránh sư: Pháp, phi pháp, cho đến thuyết, bt thuyết10. Hoc dùng ngôn ng như vy cùng tranh nhau hai bên cùng đấu tranh.
- Hai là mích tránh: T-kheo cùng vi T-kheo tìm ti, dùng ba vic c ti: Phá gii, phá kiến, phá oai nghi, hay kiến, văn, nghi, khi lên hình thc tìm ti như vy.
- Ba là phm tránh: Phm by loi ti: Ba-la-di, Tăng tàn, Ða, Hi quá, Thâu-lan-giá, Ðt-kiết-la, Ác thuyết.
- Bn là s tránh: Tc là vđề hành s đối vi ba tránh trước.
Trong đây, ngôn tránh dùng hai T-ni để dit, tc là hin tin (hin tin T-ni), và đa nhơn ng (căn c ý kiếđa s). Hoc ch dùng mt T-ni để dit, tc là hin tin. Mích tránh, dùng bn T-ni để dit, tc là hin tin, c nim (nh nghĩ); hoc hin tin, Bt si (không mê m); hoc hin tin, ti x s. Phm tránh, dùng ba T-ni để dit, tc hin tin, t ngôn tr (t nói lên nhng li sa tr), hoc hin tin, tho phú địa (c che đất). S tránh dùng tt c T-ni để dit, tùy theo chphm.
Lut Thp tng nói:
Có 6 ngun gđưđến tranh cãi: sân hn không nói, ác tánh mun hi, tham tt, sim khúc, vô tàm quý, ác dc, tà kiến.
        TƯỚNG TRNG CA TI
Lut Thp tng nói:
T ngôn dit tránh có 10 loi phi pháp: Nếu phm ti ca 5 thiên, t nói không phm. Không phm 5 thiên, li t nói là phm.
Có 10 loi như pháp: Nếu phm ti ca 5 thiên t nói phm; nếu không phm ti ca 5 thiên, t nói không phm.
Hin tin dieät tránh có 2 loi phi pháp:
- Nếu người phi pháp mà chiết phc người phi pháp.
- Nếu người phi pháp mà chiết phc người như pháp.
Có 2 loi như pháp:
- Nếu người như pháp mà chiết phc người như pháp.
- Nếu người như pháp mà chiết phc người phi pháp.
c nim T-ni có 3 phi pháp:
- Có T-kheo phm ti không th sám hi mà t nói phm ti có th sám hi, đến Taêng xin phép c nim T-ni mà Tăng cho tc là phi pháp, trường hp này cn phi dit tn.
- Có T-kheo cung si đã tr li bình phc, đến Tăng xin pháp c nim T-ni, nếu cho là phi pháp, nên cho pháp bt si T-ni.
- Có T-kheo có kiến, văn, nghi ti, mà t nói: “Tôi có ti như vy.” Sau li nói: “Tôi không có ti như vy.” Ngườđến Tăng xin pháp c nim T-ni, nếu cho là phi pháp, nên cho pháp tht mích T-ni (tc tìm tướng tht ca ti).
Có 3 như pháp:
- Có T-kheo b vu khng không căn c, nếu có người thường nói điu này, thì nên cho c nim T-ni.
- Có T-kheo phm tđã sám hi tiêu tr mà có người còn nói đến viy, thì nên cho phépc nim T-ni.
- Nếu có T-kheo chưa phm ti như vy, mà đoán quyết s phm; nếu có người nói phm ti như vy, thì nên cho c nim T-ni.
Bt si T-ni (lut không mê mcó 4 loi phi pháp:
- Có T-kheo không si cung, mà hin tướng si cung. Khi hi, đáp rng: Tôi nh nghĩ si mê cho nên làm; người khác dy tôi làm; nh làm trong gic mng; nh lõa hình chy lung tung,đứng đại tiu tin. Người như vy, xin bt si T-ni, nếu cho là phi pháp.
Có 4 như pháp:
- Có T-kheo th trong tâm si cung điên. Khi hi, đáp rng: Không nh; người khác không dy; tôi không nh trong mng làm; không nh lõa hình chy lung tung, đứng đại tiu tin. Người như vy xin bt si T-ni, nếu cho là như pháp.
Tht mích dit tránh (cãi) có 5 phi pháp:
- Có T-kheo phm ti ca 5 thiên, trước nói không phm, sau nói phm. Nếu cho tht mích T-ni là phi pháp, nên tùy theo ch phm mà tr vy.
Có 5 như pháp:
- Có T-kheo phm ti ca 5 thiên, trước nói phm, sau nói không phm. Người như vy nên cho tht mích T-ni.
Căn bn mc-đắc-ca nói:
Có hai Bí-sô vì s him khích nên bươi móc ti li nhau, nói nhiu li khác l, hy báng nhau thm t. Ði vi hai người này nên tin người trì gii. Nếu c hai ngườđều trì gii nên tin ngườđa văn. Nếu hai ngườđềđa văn, nên tin người thiu dc. Nếu hai ngườđều thiu dc, nên tin người nhiu thiu dc. Nếu hai ngườđều rt nhiu thiu dc mà có s him khích thì không có điđó (vô hu th x).
Lut Tăng k nói:
Nếu có v đức ln li lc mun nghe chúng Tăng đoán s, thì được phép nghe đoán s, và nên sai mt ngườ trong chúng có tài ăn nói trình bày để cho s viđược rõ ràng. Nế trước người tm thường kém cõi mà đoán s, phm ti Vit t-ni.
BIN MINH:
Hi: - Phàm đoán s ch có trong bn tránh s. Bn tránh s này đều là li lm ca T-kheo. Ai nói vi người ngoài đều b trng cm. Nay đã không cho phép đến trước người tm thường kém cõi mà đoán s; ti sao riêng đối vi v có đức ln li lc cho phép được nghe, du người kia có trí tu, biếđâu vn là người chưa th C túc gii? Có mt h không trái lut sao?
Ðáp: - Ðoán s tuy là thông sut t tránh, nhưng đạước trong vđề ngôn tránh chiếđa s. Trong đó, vđề pháp, phi pháp v.v... phân tích chiết phc, có th khiến cho người có đức ln li lc nghe để tăng trưởng lòng tin, cho nên cho phép s có mt ca h đây, chng phi chcho nhng vđề Yết-ma tr ti cùng các vic khác. Nói người có đức ln li lc là như vua Ba-tư-nc, Trưởng gi Cp Cô Ðc; hng người như vy, trí tu ca h sâu sc, chánh tín không hy báng, nên gi là người có đức ln. Do phước ca h trng có kh năng h Chánh pháp, cho nên gi là li lc  (thng nhơn). Ðâu phi ch hng tm thường giàu sang mà thôi.
PHỤ:
T-kheo có 10 pháp sau đây mi sai làm người x kin (đoán s) công bình:
1) Trì giđầđủ.
2) Ða văn.
3) Tng 2 b T-ni nhun nhuyn.
4) Rng gii nghĩa ca Lut.
5) Li l khéo léo, nói năng lun bin rõ ràng, đủ
        kh
 năng vđáp, khiến cho đương s hoan h.
6) S tranh chp phát sinh, có th tr dit.
7) Không ái.
8) Không sân.
9) Không s.
10) Không si mê.
Phn th t (lut T phn) nói: Pht bo T-kheo: Dùng 22 chng hành, biết là ngườđoán s (x kin) công bình:
1)   Gi đủ 250 gii.
2) và 3) Hc nhiu hiu rõ A-t-đàm, T-ni.
4)   Không cùng người tranh cãi.
5)   Không kiên tr (chp cht) nơi vic này.
6)   Nên ngăn thì ngăn, sau đó mi tr.
7)   Nên dy thì dy, sau đó mi tr.
8)   Nên dit tn thì dit tn, sau đó mi tr.
9)   Không có ái.
10) Không có sân.
11) Không s st.
12) Không si mê.
13) Không nhn thăn ca bên này.
14) Không nhn thăn ca bên kia.
15) Không nhn y, bát, ta cng đựng kim ca bên này.
16) Không nhn y, bát, ta cng đựng kim ca bên kia.
17) Không cung cp bên này.
18) Không cung cp bên kia.
19) Không cùng vi bên này vào thôn.
20) Không cùng vi bên kia vào thôn.
21) Không cùng nhau hn hò.
22) Cũng không đến nơi kia, đến sau ngi sau.
Lut Tăng k nói:
T-kheo thành tu 5 pháp, có th dit mi tránh s.
- Biết là tht, ch không phi không tht.
- Là li ích ch không phi không li ích.
- Ðược bn ch không phi không được bn.
- Ðược bn bình đẳng ch không phi không được bn bình đẳng.
- Ðúng lúc ch không phi không đúng lúc.
Người thành tu 14 pháp, gđó là trì lut tđệ nht, tr Như Lai, ng Cúng, Chaùnh Biến Tri. Nhng gì là 14: Biết ti, biết không ti, biết nng, biết nh, biết che giu, biết không che giu, biết có th tr, biết không có th tr, biếđược thanh tnh, biết không được thanh tnh, được bn phước công đức, tr nơi pháp lc hin ti, gi là Thiên nhãn, Thiên nhĩ, Túc mng thông, hết hu lu, được vô lu. Ðó gi là 14 pháp.
Có 7 pháp chng phi Tha-la-thá, in tung Tha-la-thá (cũng gi là Thát-li-tra. Lun Tát-bà-đa nói: Thát-li hay Ða-tra-li, gi là tr. Trí thng t ti, đối vi Chánh pháp không lay động. Như ngườđứng nơđất không b nghiêng úp vy). Nhng gì là by?
- Hoc có k cung, không đứng v chúng bên này, không đứng v chúng bên kia, tc là Tha-la-thá, là ti sơ chng phi Tha-la-thá, in tung Tha-la-thá, đó là người b tâm lon cung si. Vì bnh cho nên không đứng v bên này, không đứng v bên kia.
- Li na, hoặc có người vì li nên nghĩ: Nếu ta đứng v chúng bên này thì tht li bên kia;đứng v chúng bên kia, tht li bên này. Cho nên ta không đứng v bên nào.
- Li na, hoc có ngườđược cái li ca hai chúng, nên nghĩ: Ta vì được li c hai bên, nên không đứng v chúng bên này, không đứng v chúng bên kia. Cho nên gi là chng phi Tha-la-thá, in tung Tha-la-thá.
- Có hai Tha-la-thá: Mt là t h tâm, thy vic phi quy ca k khác, nghĩ rng: Hành động ngườy làm h t biết. Thí như b la cháy, ch t cu mình, đâu biết vic ca người khác. Hai làđợi thi, thy người khác cùng nhau tranh tng, nghĩ rng: Vđề cùng nhau tranh tng này, thiđến t h s phán đoán. y là hai hng Tha-la-thá.
- Cùng vi chúng này th pháp thc, v thc, cũng cùng chúng kia th pháp thc, v thc. Hođược thnh mà đoán s vic, hoc không thnh mà đoán s vic.
Lut Thp tng nói:
Dùng sân hn không th dit sân hn, ch có sc nhn nhc mi có th diđược.
Có 5 vic tranh cãi khó chm dt:
- Không cu Tăng x.
- Không thun li Pht dy.
- Không thưđúng pháp.
- Hai bên, tâm tranh không dt.
- Can phm không cu thanh tnh.
Ngược li 5 điu trên thì d tr dit.
- T-kheo Thát-li-tra, khi tranh cãi, dùng 5 điu suy nghĩ: Trong đây, trước hết ai là người trì gii thanh tnh – Ai đa văn trí tu, khéo tng A-hàm – Ai đối vi thy như pháp – Ai tin Pht, Pháp, Tăng – Ai không khinh gii (lut) Pht.
T-kheo Ô-huýnh-cưu-la, có 10 vic Tăng nên sai (Lut Tát-bà-đa nói: Ô-huýnh gi là hai. Cưu-la gi là bình đẳng. Tâm bình đẳng không hai, ging như cái cân):
- Biết vic tranh cãi t đâu đưđến – Khéo biết vic tranh cãi – Có th phân bit vic tranh cãi – Biết nhân duyên ca vic tranh cãi khi lên – Biết ý nghĩa vic tranh cãi – Khéo chm dt vic tranh cãi – Dt vic tranh cãi ri, không cho khi lên li – Trì gii thanh tnh – Ða văn – Ða trí.
T-kheo Thát-li-tra hành 22 pháp, phi biếđó là pháp li căđa văn :
1) Khéo biết ci gc ca s vic khi lên.
2) Khéo phân bit tướng trng ca s vic.
3) Khéo biết sai khác ca s vic.
4)    Khéo biếđầđuôi ca s vic.
5)    Khéo biết s vic nng nh.
6)       Khéo biết tr dit s vic.
7)       Khéo biết cách dit s vic, không để xy ra li.
8)       Khéo biết người tác s và người hu s.
9)       Có kh năng giáo dc người khác.
10)     Có th khiến người th giáo.
11)     Có phương tin ngôn ng uyn chuyn,lôi cun.
12)     Cũng có th khiến người th nhn.
13)     Có sc t chiết phc.
14)     Cũng có sc khiến người chp nhn.
15)     Biết tàm quý.
16)     Tâm không kiêu mn.
17)     Không có li kiêu mn.
18)     Hành động ca thân, khu, ý không thiên lch.
19)     Không làm theo ái.
20)     Không làm theo sân.
21)     Không làm theo s s st.
22)     Không làm theo si mê.
     B. NÊU RIÊNG
Có 7, th nht t pháp Hin tin dit tránh, đến th by là pháp Tho phú địa dit tránh.
1. Pháp Hin tin dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng hin tin T-ni, phi gii quyết bng hin tin T-ni.
GIẢI THÍCH:
Không được tác pháp Yết-ma vng mđương s.
- Thế nào là hin tin? Hin tin gm có: Pháp, T-ni, nhơn, Tăng, gii.
- Thế nào gi là pháp hin tin?
Ðem Chánh pháp để chm dt s tranh cãi vy.
- Thế nào gi là hin tin T-ni?
Ðem Luđể chm dt s  tranh cãi vy.
- Thế nào gi là nhơn hin tin?
B can t bin h vy.
- Thế nào gi là Tăng hin tin?
Ðng Yết-ma, hòa hp mt ch, người không đến có d dc. Người có mđược quyn ngăn chn, không ngăn chn.
- Thế nào gi là gii hin tin?
Tác pháp Yết-ma trong phm vi cương giđã quy định.
        TƯỚNG TRNG CA TI
Nếu s tranh cãi đã chm dt, làm khi li, Ba-dt-đề. D dc ri sau hi hn, Ba-dt-đề. Sáu pháp T-ni sau cũng như vy.
PHỤ:
Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già nói:
Mười loi tác Yết-ma mà đương s không hin tin: Phú bát, x phú bát, hc gia, x hc gia, làm phòng, Sa-di, cung, không l bái, không cng ng, không cúng dường.
1) Phú bát: Tr pht người thế tc, ch t đằng xa tác pháp Yết-ma.
2) X phú bát: H đã 3 ln xin, bo h  ch mt thy mà tai không nghe, vì h x.
3) Hc gia : Bo v s sa sút ca Ðàn-vit, cũng t đằng xa tác pháp.
4) X hc gia: Nếu h 3 phen xin, cũng bo h  ch mt thaáy, tai không nghe, vì h x.
5) Làm phòng: Tc là nhà cũ hư trong đất ca Tăng, Yết-ma cho bch y, tùy h vì Tăng làm li phòng c, cũng 3 ln xin ri, bo h  ch mt thy tai không nghe mà tác pháp cho.
6) Sa-di: Dit tn Sa-di ác kiến, cũng bo h  ch mt thy tai không nghe tác pháp dit tn.
8) Không l bái.
9) Không cng ng.
10) Không cúng dường: Tc là T-kheo làm các điu phi pháp, xúc não Chúng T-kheo-ni. Ni chúng làm pháp Yết-ma này, ch có th t đàng xa làm, không cđợi T-kheo có mt, mà trpht.
Ch có 10 cách Yết-ma này là không cn hin tin, ngoài ra đều phi hin tin minh bch vy.
2. Pháp c nim dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng c nim T-ni, phi gii quyết bng c nim T-ni.
NGUYÊN DO11:
Ðp-bà-ma-la-t không phm thô ti, người kia c hi không thôi, nên cho c nim T-ni. Ðương s nên  giưõa Tăng ba ln xin:
“Ðđức Tăng, xin lng nghe! Tôi ... không phm trng ti. Các T-kheo nói tôi phm trng ti Ba-la-di, Tăng tàn, Thâu-lan-giá, hi tôi rng: Thy nh phm trng ti chăng? Tôi không nh phm trng ti, nên tr li: Tôi không nh phm trng ti nhưvy. Các Trưởng lão, đáng lý không nên nn vn tôi mãi, nhưng các Trưởng lão li cnn vn không thôi. Tôi nay không nh được, đến Tăng xin c nim T-ni. Xin Tăng cho tôi c nim T-ni, thương xót cho”.
Tăng nên vì đương s Bch t yết-ma cho.
GIẢI THÍCH:
Thế nào gi là c nim T-ni?
T-kheo kia vi ti này, không nên c, không nên tác c nim. (Nhân bi chúng T-kheo cbo h nh nghĩ. Nay tác c nim T-ni này khiến cho chúng không hi na vy).
3. Pháp Bt si dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng bt si T-ni, phi gii quyết bng bt si T-ni.
NGUYÊN DO12:
Nan-đề điên cung tâm lon phm các ti nhiu. Sau bình phc tr li, các T-kheo ct vn không thôi, nên cho bt si T-ni. Ðương s nên ba ln xin. Tăng Bch t yết-ma cho.
GIẢI THÍCH:
Thế nào gi là bt si T-ni? T-kheo kia vi ti này, không nên c, không nên tác c nim vy.
4. Pháp t ngôn dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng T ngôn tr, phi gii quyết bng T ngôn tr.
 NGUYÊN DO13:
Khi Thế Tôn nói gii, có người phm gii ngi gđức Pht. Ðc Pht mc nhiên không nói (gii), Tôn gi Mc-liên biết, nm tay kéo ra. Pht dy: Không nên như vy. Phi khiến người kia nhn ti, vy sau mi c ti.
Lut Ngũ phnói:
T-kheo-ni tên là T, dùng pháp vô căn Ba-la-di hy báng T-kheo Ðà-bà. T nói: Ðà-bà làm nhp mình. Lin trao cho pháp T ngôn dit tránh.
GIẢI THÍCH:
- Thế nào là T ngôn?
Nói tên ti, chng loi ca ti, sám hi vy.
- Thế nào gi là tr?
Nói li: t trách lòng mình, sanh tâm nhàm chán.
5. Pháp mích ti tướng dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn phi gii quyết bng mích ti tướng, phi gii quyết bng mích ti tướng. (Thp tng gi là tht mích. Ngũ phn gi là Bn ngôn tr. Căn bn gi là cu ti t tánh).
NGUYÊN DO:
Lut Tăng k14 nói:
T-kheo Thi-li-da-ta, đối trước Tăng nói: Thy ti, li nói không thy ti. Không thy ti li nói thy, ri li nói không nh. Nên trao cho pháp Yết-ma mích tướng.
GIẢI THÍCH:
Tc là kết ti x s. Thế nào gi là ti x s? T-kheo kia vi ti này, trao vic c ti, tác c nim.
        TƯỚNG TRNG CA TI
Lut Tăng k nói:
Người này trđời không nên làm 8 vic:
- Không đượđộ người.
- Không được cho người th C túc.
- Không được cho người Y ch.
- Không được nhn T-kheo hu h cung cp.
- Không được làm s gi cho T-kheo.
- Không được nhn phó hi theo th t.
- Khoâng được vì Tăng làm người thuyết pháp, và người thuyết T-ni.
- Trđời không nên cho x (Yết-ma này).
Lut Ngũ phnói:
Có hai loi: Mt có th sám hi, hai không th sám hi. Nếu phm trng ti mà che giu, nên Bch t yết-ma không cho sám hi.
6. Pháp đa nhơn ng dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng Ða nhơn mích ti tướng, phi gii quyết bng Ða nhơn mích ti tướng.
GIẢI THÍCH:
Dùng li nói ca nhiu người biết pháp. Cho phép hành trù, sai người hành trù, Bch nh yết-ma.
Có 5 pháp không nên sai: Ái, sân, s, si, không biếđã hành hay chưa hành. Ngược vi 5 pháp trên thì nên sai. Có 3 loi hành trù: Mt là b phiếu công khai, hai là b phiếu kín, ba là bphiếu r tai.
- Nếu trong chúng tuy T-kheo phi pháp nhiu, song hai thy (Hòa thượng, A-xà-lê) ca h, hoc bc Thượng ta nhiu hiu biếđều như pháp, nên b phiếu công khai.
- Làm hai loi th: Mt là ch hai, hai là nguyên. Bch rng: “Người nào đồng ý thế này thì bc th nguyên. Người nào đồng ý thế này thì bc th ch hai.” Hành trù xong nên đến ch riêngđể kim phiếu. Nếu th như pháp nhiu, nên công b: Nói như thế là vic tranh cãi đã chm dt. Nếu th như pháp ít, nên tác l gii tán, sai ngườđủ tin cđến trú x T-kheo khác bch rng: Trú x kia T-kheo phi pháp nhiu. Lành thay, Trưởng lão có th đến trú x kia, làm thế nào đểcho T-kheo như pháp nhiu, để vic tranh cãi được chm dt, công đức Trưởng lão nhiu. T-kheo này khi nghe như vy, nên đến, nếu không đến, như pháp tr.
- Nếu trong chúng tuy như pháp nhiu mà hai thy ca h và Thượng ta... không như pháp. S b phiếu công khai, các T-kheo b theo hai thy ca h... nên phi b phiếu kín.
- Nếu trong chúng tuy như pháp nhiu mà hai Thy ca h... nói phi pháp, nên b phiếu bng phương thc r tai. Khi hành trù nên b trí ch ngi, cách nhau độ mt người nghiêng mình đi. T-kheo kia r tai nói: Hòa thượng ca thy... đã bc th như vy. Lành thay! Thy cũng bc th nhưvy. T mn c! Nếu T-kheo như pháp nhiu, vic tranh cãi được chm dt, công đức ca thy nhiu. Hành trù xong, đến mt bên để kim phiếu.
Lut Thp tng nói:
Dùng th dài cho như pháp, th ngn cho phi pháp. Th trng cho như pháp, th đen cho phi pháp. Như pháp dùng tay t bc, phi pháp dùng tay hu bc. Như pháp bc mt cách thong th, phi pháp bc mt cách gp gáp. Th như pháp bc trước, th phi pháp bc sau. Tt c nên hòa hp nhóm hp li mt ch, không được nhn dc.
Lut Tăng k nói:
Hành trù xong, nếu th phi pháp nhiu hơn ch mt th, không nên xướng là người phi pháp nhiu, như pháp ít, nên tác phương tin gii tán. Nếu băn trướđã đến, nên xướng tin thcđến. Nếu gi hu thđến, hay gi tm, gi thuyết pháp, thuyết T-ni, tùy theo đó mà xướng. Nếu người phi pháp biết, nói rng: “Vì chúng tôi đắc thng cho nên gii tán, chúng tôi không đứng dy, c ngi nơi tòa này, để quyếđoán vic này”. Khi y bên tnh xá nếu có cái phòng nh nào không trùng, nên sai tnh nhơn phóng ha xướng rng: “La cháy! La cháy!” Lin gii tán để cha la. Sau đó đến tìm bn như pháp.
7. Pháp NHƯ c che đất dit tránh
GIỚI BỔN:
Cn gii quyết bng như Tho phú địa, phi gii quyết bng như Tho phú địa.
NGUYÊN DO15:
Nước Xá-v, các T-kheo cùng nhau tranh cãi, phm các gii nhiu, chng phi pháp ca Sa-môn; nói, làm lung tung, ra vào không phép tc hđịnh. Sau đó, h t nghĩ rng: Chúng ta nếu tr li, cùng nhau tìm hiu vic này, hoc khiến cho vđề tranh cãi tr nên sâu đậm, tri nhiu năm tháng không chm dđược, khiến cho Tăng không được an lc. Do vy, bch Pht. Phaät dy: “Nên chm dt vđề tranh cãi này như ly c che đất.”
Mt trong hai chúng kia, T-kheo có kh năng v trí tu, t ch ngđứng dy, qu gi, chp tay, bch thế này: “Thưa các Trưởng lão, vic tranh cãi ca chúng ta đây, phm các ti nhiu, chng phi pháp ca Sa-môn, nói năng không chng mc, ra vào, ti lui không thuc oai nghi. Nếu chúng ta tìm hiu vic này s khiến ti càng sâu nng, không được như pháp, như T-ni, nhưli Pht dy, khiến các T-kheo không được yên n an lc. Рchm dt s tranh cãi, nếu Trưởng lão đồng ý, tôi nay vì các Trưởng lão, tác pháp như ly c che đấđể sám hi ti này.”
Trong chúng th hai, cũng có mt người nói như vy. V y bch: “Ðđức Tăng, xin lng nghe ! Nếu thi gian thích hđối vi Tăng, Tăng chp thun, nay, vic tranh cãi này, Tăng tác pháp ly c che đất sám hi. Ðây là li tác bch.” Bch ri, tác pháp như ly c cheđất sám hi. V có trí hu kham năng, h qu, hip chưởng bch: “Thưa các Trưởng lão, tôi nay trong vđề tranh cãi này, nhng tđã phm, tr trng ti, Yết-ma ngăn không đến nhà bch y. Nếu các Trưởng lão cho phép, s vì các Trưởng lão và tôi, tác pháp sám hi nhưly c che đất.” Chúng th hai cũng nói và làm như vy. (Tr nhng ti nng nghĩa là pháp nhưtho phú địa này, tt c nhân vic tranh cãi khi lên, nhng ti thuc Ba-dt-đề, Ðt-kiết-la... tt c đềđược sám hi tr dit. Ch tr ti nng Ba-la-di, phi dit tn. Còn ti nng Tăng tàn và Thâu-lan-giá vn phi thi hành sám hi riêng,  nơđây chng diđược. Li na, tr Yết-ma ngăn không cho đến nhà bch y, cũng không nhân đây mà gii vy).
GIẢI THÍCH:
Thế nào gi là c che đất?
- Không phi nói rõ tên ti, chng loi ca tđể sám hi.
Lut Thp tng nói:
C che đất có hai nghĩa: Mt là đấu tranh thường khi, người tranh cãi cũng nhiu, viy chuyđến chúng, suy cđể tìm ngun gc khó có th được. Pht cho phép tri c tr dit, nhưc rđến mđộ không th chnh lý, ri quá cn phi b đi. Hai là có bc Thượng tđứđộ, khuyến d người tranh cãi, khiếđến hai bên, như ly da dê tri bn phía sám hi. (Theo Ngũphnói thì dui tay dui chân sát đất, như tri da dê vy). Hai chúng đều có người ym tr, cho nên khiếđề mt ch.
Lut Ngũ phnói:
Nếu các T-kheo đấu tranh mng nhiếc nhau, khi ác nghip, thân, khu, ý, sau muđối gia Tăng tr ti, tác pháp c che đất sám hi. Ðương s nên ba ln xin ri, dui tay chân sát đất, hướng v v Yết-ma, mt lòng nghe nhn ly li Yết-ma. V Yết-ma vì đương s bch t Yết-ma, gi là hin tin T-ni tho b địa, dit phm ti tránh. Ti sao gi là c trđất? Các T-kheo kia không tìm hiu căn nguyên ca ti. Tăng cũng không tra hi ci gc ca vđề.   
        C. Hỏi ÐỂ KẾT THÚC
Thưa các Ðđức, tôi đã tng xong by pháp dit tránh. Nay hi các Ðđức trongđây có thanh tnh không? (3 ln).
Các Ðđức trong đây thanh tnh, vì im lng. Viy tôi ghi nhn như vy.
By pháp dit tránh đã xong
·      Phn hai lit kê tướng ca gii ri.
·      Phn ba kết khuyến hi hướng, chia làm 3:
- Trước hết kết phn trước, ch rõ các vic.
- Th hai, thut li Gii kinh bđức Pht.
- Th ba, k khen hi hướng.
·      Trong phđầu chia làm hai:
Trước hết kết phn trước. Hai là ch rõ các vic.
A. PHN ÐU
1) Kết phn trước
Thưa các Ðđức, tôi đã tng ta ca Gii kinh, đã tng bn pháp Ba-la-di, đã tng mười ba pháp Tăng-già-bà-thi-sa, đã tng hai pháp Bđịnh, đã tng ba mươi pháp Ni-tát-k ba-dt-đềđã tng chín mươi pháp Ba-dt-đềđã tng bn pháp Ba-la-đề đề-xá-ni,đã tng mt trăm pháp Chúng hc, đã tng by pháp Dit tránh. Ðó là nhng điu Phtđã thuyết, xut t Gii kinh mi na tháng tng mt ln.

2) Ch rõ các vic
Và còn có các Pht pháp khác na trong đây cn phi cùng hòa hp hc tp.
Các Pht pháp khác, ch cho các tùy lut oai nghi và tt c Tu-đa-la (kinh), A-t-đàm (lun).
Hu mng ca chư Pht gi gm trong ba tng, không hc thì con mt ca thế gian b tiêu dit. Không hòa hđể hc thì cũng như ch nói ăn, làm sao no? Cho nên cn phi như pháp đồng, mai chiu nghiên cu, khiến cho chánh nghĩa sáng rc. Ðo sáng láng, đứđầđủ, mi không nhđối vi Tăng bo; mi có th ni thnh ging Thánh. Chng vy thì không nhng ch chuc ly li chê trách là loi nh dương (dê câm) còn phđọa vào vô gián. (Tai hi như vy sao không tránh ư? Kết phn trước và ch rõ các vic xong).
B. PHN HAI
Thut li Gii kinh ca bđức Pht. Chia làm by. Trước hếđức Pht T-bà-thi nói, cho đến th bđức Bn Sư Thích-ca Pht nói.
1) Ðc Pht T-Bà-Thi nói
Nhn: kh hnh bc nht,
Niết-bàn: đạo ti thượng,
Xut gia não hi người,
Không xng danh Sa-môn.
Ðây là li Gii kinh mà đức T-bà-thi Như Lai, bc Vô s trước, Ðng Chánh giác đã ging dy.
Lược nói Gii kinh, khen riêng hnh nhn nhc, vì trì gii chưa chc có th nhn nhc, mà nhn nhc thì quyết chc chn do trì gii mà được. Cho nên kinh Di giáo nói: Nhn là Ðc, trì gii kh hnh không th bì kp, nếu gp nhc mà có th nhđược, thì trường hp thân khu không làm vic tr thù li, nhưng trong tâm cũng quyết khó thoát qua vy. Ch mt nim chưa thoát qua cùng vi danh nghĩa “cn tc” ca Sa-môn đã không được tương ưng. Ch cn quán sâu vào pháp tánh vô vi hoc sanh (ngã), hoc pháp đều không có ch đặng (vô s đắc). Nhđã không có thì ai là người chu nhc?! Cho nên gi: nhn nhc là đệ nht nghĩa, tđệ nhđạo vy. Tiếng Phn gi là Ða-đà-a-già-độ (Tathāgata), Hán dch là Như Lai. Tiếng Phn gi là A-la-ha (arhat), Hán dch là ng Cúng, cũng dch là Vô s trước. Tiếng Phn gi Tam-miu-tam-pht-đà (samyak-saṃbuddha), Hán dch là Chánh biến tri, cũng dch là Ðng chánh giác, tc là được c ba trong 10 hiu vy.
2. Ðc Pht Thi Khí nói
Cũng như người mt sáng,
Tránh khi li him nghèo,
Bc có trí trong đời,
Tránh xa các xu ác.
Ðây là Gii kinh mà đức Thi Khí Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giác đã ging dy.
Trong ba cõi không ch nào là không nguy him, không độc ác. Người ngu vô trí không nghĩcách vượt ra, cho nên nhiu kiếp luân hi.
Thông là có kh năng nghe đạo, minh là có kh năng thđạo. Tin pháp nhim mu ca Pht, hiu tn tường kh nhân, xa lìa cái ác, nên không có qu ác. Các ác là ch cho ba hoc: Kiến tưhoc, Trn sa hoc, Vô minh hoc; tt c hin hành và chng t ca nó.
3) Ðc Pht T-Diếp-La nói
Không báng b, tđố,
Vâng hành các hc gii,
Ăn ung va biếđủ,
Thường ưa ch nhàn tnh,
Tâm định vui tinh tn,
Là li chư Pht dy.
Ðây là Gii kinh mà đức T-diếp-la Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giác đã ging dy.
Báng là khu nói li ác. Tt: tâm nghĩ điu ác. Không có hai điu này, phng hành gii, ba nghiđều tnh. Biếđủ, xa lìa là thng pháp cđầu-đà. Chm dt chy theo thế gian cho nên tâm định. Siêng năng đạo nghip xut thế, nên gi là tinh tn. Pháp yếu ca ba đời các đức Phtđều không ra khđiu này.
4) Ðc Pht Câu-Lưu-Tôn nói
Như ong đến tìm hoa,
Không hi sc và hương,
Ch hút nhy rđi,
Vy T-kheo vào xóm16,
Không chng trái vic người,
Không xét làm, không làm,
Ch xét hành vi mình,
Ðoan chánh, không đoan chánh.
Ðây là Gii kinh mà đức Câu-lưu-tôn Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giác, đã ging dy.
T là làng xóm. Nhiên là ch cho pháp kht thc, điu dĩ nhiên. Li na, t là đại chúng. Nhiên là con đường cu pháp, cũng là điu dĩ nhiên. Không chng trái vic người tc là không phá hư sc hương. Câu “không xét ...”, tc là không để ý vic làm ca người khác thin hay không thin.
Hi: Không chng trái vic người, là điu nên. Còn không để ý vic người làm hay không làm, như
v
đâu không thiên lch vđề t lơïi mà thiếu lòng t bi vy?
Ðáp: Bn thân mình đoan chánh, không khiến h làm mà h t làm. Bn thân mình khôngđoan chánh, tuy khiến mà h không làm theo. Cho nên mun li người, trước hết cn t li. Tuy tli, tht ra bao trùm c li người. Sao gi là thiên lch? Nếu b quên bn thân không t quán sát mà mun quán sát người làm hay không làm thì người ta chưa chđã li, chính mình có hi trước. Mình đã có hi, cũng có th hi người. Như người bnh hi li bán thuc tr bnh nht. Hoc như người mun bt qu thì phi dùng phù chú hay mi không b chê cười, đó là người gii vy! Cho nên trong kinh Ði tha lý thú nói: “Nếu các phàm phu chính mình không thanh tnh, hy báng gii cm, tuy nói Chánh pháp, khuyên người trì gii, rt cuc không ai tin theo, li b hkhinh chê. Vì vy nên biết, trước phi kiđim thân mình, lìa các phóng dt, kiên trì tnh gii Ba-la-mt-đa, sau đó mi vì người nói ch ct yếu ca Chánh pháp. Nh vy loài hu tình nghe ri mi có th chu tin”.
Li nói: Biết mình đã trái vi li răn, thì nên phn tnh xét t tâm vy. Không thy người khác trái vi li răn là bo v ý ca người kia. Ðó chính là đồng vi ý nghĩa ca bài k này.
Than ôi! Mt vđạo pháp b suy vi, k trì lut vđề khinh, trng không biết, khai giá chng rõ thông. Người hc tp giáo pháp, mãi chy theo b ngoài, buông lng thân tâm. Người tham thin thì tiếp hướng tha hư, như cung như say, đầy dy khp nơi, nguy ngp như thế ai hay sa cha. Va m maét nhìn, huyết l lin tuôn!
Cho nên Kinh tng Pht nói: Chính lúc này, không nên nhp chúng, dù ch mđêm. Nên cn nơi núi rng xa vng, suđời. Chết như con dã thú. Nên sanh tâm nhàm chán như vy: Ta đâu có th để thy Chánh pháp b phá lon, nhìn thy hnh Sa-môn thế này! Trong đời ác nguy him, ta cn phi siêng năng tinh tn, sđặng đạo qu. Lun rng: Pht tng là kinh lut Ði tha, trình bày như vy. Ðó chính là hong pháp độ sanh, vn không ph ch phô trương thanh thế. Chcòn trong thâm sơn cùng cc,  Nam Diêm-phù-đề, có 5 T-kheo trì gii thanh tnh, thì chng tánh ngôi Tăng bo không đon. Có mt T-kheo thanh tnh chánh kiến, tc là Chánh pháp nhãn tng không dt. Xin các bđồng chí hướng ca tôi luôn luôn nghĩ Chánh pháp gn b lp mt, thương chúng sanh chìm đắm, kính trng li dy cđấng T Tôn, hết lòng bo v Chánh pháp cho được lâu dài. Ðóng ca hai đường danh, li, thng thiết mđim tâm thành. Cu mong nói lên li thiết yếu, dành dm tư lương. Gii châu xán ln, nướđịnh lóng trong, nêu cao mt tri huđể được chuyn xoay. Ch mong trên hp vi tâm Pht, dưới lo gì b sót chúng sanh. Ðôi khi mun vi thđiu nh, chưa khi cái nđi vòng quanh, va xa va lâu. K cao minh không coi r li ca người. Người d kiết vì li nói mà t to ti cho mình. Cnh gii ca bđại nhơn khác vi cnh gii ca hng tm thường (Ðin tích).
5) Ðc Pht Câu-Na-Hàm-Mâu-Ni dy
Ch để tâm buông lung,
Hãy c
n hc Thánh pháp,
Nh
ư thế dưu su,
Tâm 
định nhp Niết-bàn.
Ðây là Gii kinh mà đức Pht Câu-na-hàm-mâu-ni Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giác, đã ging dy.
Không buông lung cho nên không hon nn, ưu su. Hc pháp ca Thánh cho nên không su lo. Không ưu su cho nên tâm định. Ưu su thuc v kh, phóng dt là tp, Thánh pháp là đạo, nhp Niết-bàn là dit. Nếu dùng t chng, T đế để gii thích thì mênh mông không b bến, cn suy nghĩ đó.
6) Ðc Pht Ca-Diếp dy
Hết thy ác ch làm,
Hãy vâng hành các thi
n.
T
 lóng sch tâm trí,
Là l
i chư Pht dy.
Ðây là Gii kinh mà đức Ca-diếp Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giác, đã ging dy.
Ngũ tr phin não đều gi là ác. Tt c ch làm, tc là viên phc (điu phc hoàn toàn), viênđon (dit tr hoàn toàn). Th tánh vđủ các công đức, nên gi là thin. Tt c nên phng hành tc là viên tu (tu tp tròn đầy), viên chng (chng ng hoàn thành) vy. Trn ngày đình ch cácđiu ác mà không có cái tướng năng ch. Trn ngày thc hành các điu thin mà không có cái tướng năng hành. Cho nên gi là t lóng sch tâm trí.
7) Ðc Pht Bn Sư Thích-Ca dy
Khéo phòng h li nói,
T lng đọng tâm chí,
Thân không làm các ác,
Thc hành được như thế.
Ba tnh nghiđạo này,
Là đạđấng Ði tiên.
Ðây là Gii kinh mà đức Thích-ca Mâu-ni Như Lai, bc Vô s trước, Ðng chánh giácđã ging cho các T-kheo vô s trong khong mười hai năđầu. T đó v sau được phân bit rng rãi. Các T-kheo t mình hâm m Chánh pháp, hâm m Sa-môn hnh, có tàm có quý, hâm m hc gii, hãy t h trong này.
Ba nghiđạo thanh tnh, tc là pháp Thp thiđạo. Thiên, nhơn, Thanh văn, Duyên giác, B-tát, và chư Pht, đều nương vào đó. Như trong kinh Hoa nghiêmphm Thđịa thuyết minh mt cách đầđủ. Vô s Tăng, là Tăng không phm gii. By Gii kinh này đều nhm thi cơ mà nói, nên “ch thú” (nghĩa lý) ca nó đều có ch trng yếu riêng. Ðây là theo bnh cho thuc. Ðến khi vào Niết-bàn, ch có mt mà thôi.
Trong các b, ch có b căn bn trình bày phn duyên khi rõ ràng nhưng phn văn t cú pháp ca nó có phn khác  đây, cho nên không lc ra. Qung phân bit thuyết (phân bit rng rãi) là khi pháp hu lu phát sanh, mi kết 250 giđể chđứng pháp hu lu vy. Trong mi gii li có căn bn, tùng sanh, phương tin, đẳng lưkhông đồng. Là T-kheo, đều nên phi hc. Trphi không t cho mình là Sa-môn, không ưa Chánh pháp, ưa làm phi Sa-môn, phi Thích t, không xu không h, không ưa hc gii, mi không hc vy.
Hi: Trước 12 năm hc cái gì?
Ðáp: Tăng vô s tc là vô hc. V nào chưđạđược qu v vô hc, thì hc cái đạo tnh ba nghip.
Hi: Nay, ta cũng hc cái đạo tnh ba nghip, ti sao phi hc các gii tướng vn vt này?
Ðáp: Nay, ông  trong thi gian sau 12 năm mà mun làm cái vic ca trước 12 năm sao?
Li na, không lun thi gian trước, thi gian sau, xin được phép hi ông: Ba nghip ca ông hin nay, đồng vi các ngài Tăng vô s hay là không đồng vi các ngài Vô s Tăng? Ðã khôngđồng vi Vô s Tăng, nếu không hc gii này, làm sao biết trì, biết phm? Nếu nói là: Gii không cn phi hc, tc phm khinh gii Ba-dt-đề; ch mt nim khinh gii này, laø tnh hay bt tnh? Nếu bo: trì, th, phm, giđều không th có được (bt kh đắc). Ti sao riêng ông, nay chng đạtđược vic trì gii mà ch có vic phm gii? Nếu nói phm tc là không phm, thì cũng có th trì tc là không trì, nhưng ti sao laïi b cái trì ly cái phm? Nếu nói tnh không th x, tc là không nên th cái hp, x cái rng. Hoc nói tnh uế bình đẳng, thì địa ngc thiên đường cũng bình đẳng, mng chi, khen ngi cùng bình đẳng, Chiên-đàn x hương cùng vi phân uế cũng bình đẳng, cam l máu m cũng bình đẳng, thiên y đao trượng cũng bình đẳng. Sao ông không thường  nơđịa ngc? Sao ông không có tên là heo, chó, súc sanh, ngc nô, ngc tc? Sao ông không thường ngđồ hôi thúi? Sao ông không ăn nut máu m? Sao ông không t lđao trượng đánh đập thân mình? Nếu ông đã tht s chng được bình đẳng pháp tánh, thì t nhiên không phá hoi Tcđế, chc chn th nhn pháp lc hin tin, khéo léo giáo hóa hu tình. Nếu ông min cưỡng nhn ly vic cao thượng y tc là ma đã nhp vào tâm ông, cũng chng phi là Chánh đạo. Nếu ông chưa chng được bình đẳng pháp tánh, cũng chưa nhđược vic cao thượng như vy, mà tùy tin làm theo ý thường tình ca mình, biếng nhác giđãi, không chu hc gii pháp này, tc là tc tr, tc là phi Sa-môn, tc là k không biết xu h, tc là loài trùng trong thân con sư t, tc là hơn bđại tc, tc là quyến thuc ca ác ma, tc là chng t cđịa ngc. Sao ông không biết, đức Như Lai chng được Sc bình đẳng có th khiếđịa ngc, thiên cung đều là Tnh độ. Như Lai chngđược Thanh bình đẳng có th khiến tiếng xu ác ca thiên ma thành tiếng khen ngi. Như Lai chng được Hương bình đẳng có th khiến nơi nhơ nhp hóa thành hương đin. Như Lai chngđược V bình đẳng có th khiến thuđộc trong thăn biến thành cam l. Như Lai chng được Xúc bình đẳng có th khiếđao cung ca quân ma hóa thành thiên hoa. Như Lai chng được Pháp bình đẳng, không b vt chuyn, hng có th chuyn vt, đầđủ vô lượng thn thông diu dng không th nghĩ bàn. Như Lai chng được Trì, Phm bình đẳng ba nghiđều hành động theo trí tu, hay khiến chúng sanh phá gii tr lđược thanh tnh. Ông đã vng xưng Trì, Phm bìnhđẳng, ti sao ba nghip vn nhiu ba bãi nhơ nhp, đối vi gii pháp khi lên khó khăn tr ngiư? Tâm khinh thường này ch làm hi cho chính mình mà thôi. Than ôi! Ðau đớn thay!
Thuật Giới kinh của bảy đức Phật đã xong
C. PHN BA
K khen hi hướng, chia làm by. Th nht là t khéo h giđể được li ích hơn hết, cho đến th by là hi hướng Phđạo.
1) Khéo h gii
K trí khéo h gii,
S được ba điu vui:
Danh thơm và li dưỡng,
Sau khi chết sanh Thiên.
Hãy quán sát điu này,
Bc trí siêng h gii,
Gii tnh sanh trí hu,
Thành tđạo Ti thượng.
K trí là người h trì gii, chng phi k ngu si có th làm được.
Ba điu vui: Trước hết nêu “hoa báo”  hin ti và v lai để khuyến d, chng phi bn ý hgii tht s như vy. Ðiu này (như th x) là ch cho hc x. Nhân trí khiến cho gii thanh tnh. Nhân gii cho nên tánh trí tu hin bày. Li na, tướng do da vào đó mà tr thành phước hu nhnghiêm, thng đến thành Pht, là tht qu ca h gii vy. Ch “Trí” trước, là văn tư Chánh kiến. Ch “Trí” sau, là Vô lu Th giác17 Th giác hp vi Bn giác18, gi là Cu Cánh giác19 Cho nên thành tđạo Ti thượng.
2) Thuyết minh chư Phđạđồng
Như chư Pht quá kh,
Và chư Pht v lai,
Các Thế Tôn hin ti,
Ðng chiến thng kh đau,
Thđều tôn kính gii,
Ðây là pháp chư Pht.
Tt c kh đau do phin não và s tri. Hai chướng này làm nhân; phân đon và biến dch, hai món sanh t này làm qu. Ch cn tôn kính gii này là có th thng được. Vì mi mt gii có khnăng đối tr phin não. Nếu thông đạđược tánh ca gii, thì có th lìa cái ngu s tri.
3) Khuyên tuân theo li dy ca Ðc Pht
Nếu ai vì tự thân,
Mong cầu nơi Phật đạo,
Hãy tôn trọng Chánh pháp,
Ðây lời chư Phật dạy.
Vì t thân tc không phi vì danh vì li. Cu Phđạo tc không phi là cu Thanh văn, Duyên giác. Chánh pháp tc ch cho Ba-la-đề-mc-xoa, nh Pht ra đời mi có. Không đồng vi Ðnh cng gii, Ðo cng gii, và Ngũ thường tr thế, hay Thp thin, cho nên gi là Chánh pháp.
Li na, có gii này là có Tăng bo. Có Tăng bo là khiến cho Pht pháp không dt, cho nên gi là Chánh pháp. Mun cu Phđạo, t phi tôn trng gii này. Ðâu nên vi cho là khuôn phép nh nht, mà hy báng li dy sáng sut cđức Pht.
4) Chng minh li ích CA Gii Kinh
Bảy đấng Thế Tôn Phật,
Diệt trừ mọi kiết sử,
Thuyết bảy Giới kinh này,
Giải thoát các hệ phược,
Các Ngài đã Niết-bàn.
Các hý luận vắng bặt.
Các đệ tử tuân hành,
Lời dạy đấng Ðại tiên,
Giới Thánh Hiền khen ngợi,
Thảy đều nhập Niết-bàn.
Bđức Thế Tôn Pht, vì mun dit tr các kiết s ca chúng sanh, cho nên nói các Gii kinh này, khiến tt c chúng sanh gii thoát các trói buc, đồng nhp vào Niết-bàn, dit các hý lun trong ba cõi. Cho nên biết gii ca v Ði tiên này nói, là gii mà Thánh Hin khen ngi. Phàm làđệ t ca Pht, đâu không phng hành theo đây, mà nhp vào Niết-bàn được.
5) Thut li li di chúc ca Thế Tôn Pht
Thế Tôn khi Niết-bàn,
Vận khởi tâm Ðại bi,
Hợp các Tỳ-kheo chúng,
Ban giáo giới như vầy:
Chớ nghĩ Ta Niết-bàn,
Không còn ai dìu dắt.
Giới kinh và Tỳ-ni,
Những điều Ta dạy rõ,
Hãy xem đó như Phật,
Dù Ta nhập Niết-bàn,
Giới kinh này còn mãi.
Phật pháp còn sáng rõ,
Do sự sáng rõ ấy,
Niết-bàn được chứng nhập.
Nếu không trì Giới này,
Không Bố-tát như Pháp,
Khác gì mặt trời lặn,
Thế giới thành tối tăm.
Gn Niết-bàn mà trao cho li răn dy, chính là như di chúc ca cha m đối vi con, so sánh vi ni kh tâm cu kh độ lc lúc bình thường thì thng thiết hơn nhiu.
Gii kinh là ch cho 5 thiên hc x. T-ni là phương pháp dit ti. Ðây tc là Pháp thân ca Như Lai thường tr nơi thế gian, cho nên phi xem như Thế Tôn. Có như pháp thc hin Yết-ma, có làm theo như li nói, gi là kinh này  đời, gi là Chánh pháp  đời. Giáo, Hnh, Qu c ba đềuđầđủ. Chng vy thì bánh xe pháp b sa ly, đường ác dđầy. Cho nên d như mt tri ln, mmt không thđường đi vy.
6) H trì li răn dy
Hãy hộ trì Giới này,
Như trâu Mao tiếc đuôi.
Hòa hợp ngồi một chỗ,
Như lời Phật đã dạy.
Mao 犛I: âm là mao , tên ca loài trâu vy. Con trâu Mao tiếc cái đuôi ca nó đến ni quên c cái thân. D người trì gii vì h trì gii mà không k gì thân mng. Như li Pht dy na tháng tng mt ln như pháp nói, không phm phi pháp, bit chúng cùng các li. 
7) Hi hướng Phđạo
Tôi đã thuyết Giới kinh,
Chúng Tăng Bố-tát xong
Tôi nay thuyết Giới kinh,
Công đức thuyết Giới này,
Nguyện ban khắp chúng sanh,
Cùng trọn thành Phật đạo.
HiGii này vn vì Thanh văn kiến lp, ti sao hi hướng Phđạo? Nếu pháp ca Thanh văn, qu thđồng Phđạo, ti sao trong kinh có nói: Thanh văn trì gii gi là B-tát phá gii. Thanh văn phá giơùi, gi là B-tát trì gii?
Ðáp: Trong tt c kinh, ch trách tâm ca Thanh văn, không trách lut ca Thanh văn. Do vì, ch mun t độ, không nghĩ đến viđộ người, rơi vào hm vô vi, thiếu cái dng Ði bi cho nên btrách. V li, Thanh văn ly thú tch dit làm chí hướng, cho nên tâm sân phm khinh ti, tâm tham phm trng ti. B-tát lđộ sanh làm gc, cho nên tâm sân phm trng ti, tâm tham phm khinh ti. Ðến như tên gi T-kheo, vn thông c đại ln tiu. Có T-kheo Thanh văn, có T-kheo B-tát. Nơđến tuy có khác mà th ca T-kheo thì đồng. Th đồng thì gii cũng đồng. Nếu không có gii này, thì ging như ti gia B-tát, đâu phđợi b nhà đờđến nhà đạo (phi gia). Cho nên biết gii pháp ca T-kheo đại tiđều phng hành. Ví như cùng mt phương thang mà hai lương y s dng đem li kết qu khác nhau (đin tích).
Hi hướng Phđạo, làm sao trái vi kinh đã dy.
K khen hi hướng xong.
Toàn văn chia làm ba. Ðây là mc ba, kế khuyến hi hướng. Lut này toàn văn chia làm hai.

Phần hai nhập văn hoàn tất
TRÙNG TR T-NI S NGHĨA TP YU 
HẾT QUYỂN THỨ MƯỜI.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).GIAO HOI PHAT GIAO VIETNAM TREN THE GIOI.TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.14/10/2016.MHDT.

No comments:

Post a Comment