Thursday, October 13, 2016

TẬP II

QUYỂN THỨ 19
 
Quyển thứ 19 này, nguyên bản được lưu hành riêng. Ðề mục chỉ gọi là “Tứ phần luật tạng”.... Nay hiệp lại in chung thành một pho, chỉ thêm trước là “Trùng trị” sau là” Tỳ-ni”... nơi đề mục.
Trong chánh văn và văn giải thích, có một số chữ nhỏ viết thành hai hàng là y theo nguyên bản. Lần khắc bản kỳ này thưa rõ như vậy.
LƯỢC GIẢI THÍCH KIỀN-ÐỘ TRÌ GIỚI CỦA ÐẠI, TIỂU THEO TỨ PHẦN LUẬT TẠNG
Hán dịch: Ngài Tam Tạng Phật-đà-da-xá và ngài Trúc-phật-niệm
Bồ-tát Sa-di Trí Húc, tục danh Tế Minh, người (Mộc Ðộc) huyện Cổ Ngô giải thích

Kin-độ, gii thích gn có hai nghĩa:
1. Thuyết minh nhng phn ging nhau.
2. Thuyết minh riêng tng vđề.
Phn ging nhau thì “Ði” là T-kheo, “Tiu” là Sa-di, c hai đều ly gii làm gc. Ai không trì gii này, không phi là đệ t ca Pht, Pht không phi là thy ca h. Do đó có tên là đại tiu Trì gii Kin-độ. Chúng ta nên biết trong phn này đồng vi gii ca T-kheo. Cho đến nhng phương phápđon tr tt c pháp chướng đạđược gi là Ba-la-đề-mc-xoa gii. X ly 5 trin cái, an trú vào Tthin gi là Thiên gii. Chng được Ngũ thông Tam minh gi là Vô lu gii. Ba loi gii này là conđường chung để ra khi thế gian. Trong văn tuy ch nói T-kheo, tht ra chung c Sa-di cùng tu tp vy.
Phn chi tiết thì “Ði” là Ði tha, t li li tha. “Tiu” là Tiu tha, chuyên cu t li. C hai đều ly gii này làm gc. Không gi gii này, t li li tha đều mt. Kinh Hoa nghiêm nói: “... th trì đầyđủ gii pháp oai nghi, có kh năng khiến cho ht ging Tam bo không đon tuyt.”
Kinh Niết-bàn nói: “B-tát thường suy nghĩđời sng xut gia thoi mái, rng rãi như hư không, tt c pháp lành đều tăng trưởng t đó. Ði sng ti gia b bc bách, ràng buc như lao ngc, tt cpháp ác đều phát sanh t đó. Các ngài đến ch chư Tăng , nghe Pht nói đạo Vô thượng, Chánh pháp Vô thượng, đại chúng phm hnh chơn chánh, lin cu xut gia, Bch t yết-ma, th trì trng gii thuc tánh, dt cơ hi đời, bình đẳng không sai bit. Như người ôm phao ni vượt qua bin ln. Không th vì s cu xin tha thiết ca la-sát mà t hy mình. Hành gi trì gii này có th phát sanh năm chi gii:
1. Căn bn nghip thanh tnh gii: Mườđiu thin là tánh gii ca các gii. Tc ch cho: Không sát sanh, không trm cp v.v.... theo văn này vy.
2. Nhng gii thanh tnh khác quyến thuc trước  sau: “Trước” là ch cho thi gian phương tinđể phm gii, “Sau” là ch cho hai thiên v sau. Dù trước hay sau đều l thuc vào căn bn gii. Ch“khác” là ch cho tùy lut oai nghi và các kinh cm chế. Như 24 gii trong kinh Phương đẳng đây gi là “chi” tc là ch cho s xa lìa các pháp chướng đạo, theo văn này vy.
3. Phi chư ác giác, Giác thanh tnh gii: Tc ch cho Ðnh côïng gii. Nghĩa là mt lòng tr trin cái đạđược các căn ca Thánh, theo văn này vy.
4) H trì chánh nim, nim thanh tnh gii: Tc ch cho Ðo côïng gii. Là T nim x quán trong văn này.
5) Hi hướng c túc, Vô thượng đạo gii: Tc ch cho Ði tha gii. Nghĩa là B-tát  trong gii này đủ T hong th nguyn Lđộ, hết lòng phát nguyn hi hướng B-đề. T hong th nguyn: B-tát t thương thân mình và các chúng sanh phá gii, to ti, mt thân người, tri và s an lc ca Niết-bàn, tc biết rõ Tđế. Khi qua li trong sanh t, chu qu báo các đường ác, tc biết rõ Kh đế. Vì kh và tp nghch chiu vi Gii, Ðnh, Tu, do đó không có Ðđế. Vì không có Ðđế cho nên không chng đắc Niết-bàn, tc không có Diđế. Nay mun nh gc Kh, Tp nên khi tâm đại bi phát hai th nguyn:  
Y vào Kh đế mà phát “Chúng sanh không s lượng, th nguyđềđộ khp”.
Y vào Tđế mà phát “Phin não không cùng tn, th nguyđều dt sch”.
Mun tu Ðđể chng Dit phi khi tâm đại t, phát hai th nguyn:
Y vào Ðđế mà phát “Pháp môn không k xiết, th nguyđều tu hc”.
Y vào Diđế mà phát “Phđạo không gì hơn, th nguyđược viên thành”.
Lc Ð:
Ghê tđiu ác, xut gia t b s yêu thích, tc Ðàn-na Ba-la-mt (B thí Ba-la-mt). My may không phm gii chng c li qu la-sát, tc Thi-la Ba-la-mt (Trì gii Ba-la-mt). Hay kim soát thân tâm, an nhiên truc s đánh mng, gi là Sanh nhn. Chđựng nóng lnh nhiếp phc tham nhuế và tám th gió... gi là Pháp nhn. Không b tn hoi bi ái kiến tc là Sn-đề Ba-la-mt (Nhn nhc Ba-la-mt). Gi gìn hc gii, không sanh tâm trái phm, tc là Tinh tn Ba-la-mt. Quyếđịnh trì gii, không b h nghi cung lon, chuyên tâm bđộng, tc Thin-na Ba-la-mt. Thu rõ nhân qu, biết Gii là chánh thun vi căn bn ca gii thoát, xut sanh tt c Thánh qu ca ba tha, chng phi 62 tà kiến ca ngođạo, gi là Bát-nhã Ba-la-mt.
Hết lòng phát nguyn, ch cho 12 th nguyđể t chế tâm mình trong kinh Phm võng. Trong tng Lut cũng thuyết minh đầđủ ý này. Li phát nguyn: Nguyn tt c chúng sanh, được gii thanh tnh, gii thin pháp, cho đếđầđủ các gii Ba-la-mt... Trong Diu huyn1 và Thích thiêm2có gii thích đầđủ 10 chi gii pháp này.
Hi hướng B-đề, tc dùng công đức trì gii này trang nghiêm Vô thượng B-đề. Kinh B-tát thin gii nói: Gii cm ca Thanh văn và tt c thin pháp, đều là nhân ca Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. Chi th năm này là Vô thượng đạo gii; nếu xét theo văn này thì T thin, Ngũ thông, Tam minh, đều thu vào bn chi trước, tt c đều quy v Ði tha vy. Trí Gi Ði sư nói: Tam quy, Ngũ gii, Thp thin, 250 pháp giđều là Ma-ha-din (Ði tha). Ngài Kinh Khê nói: Mt c ch, mtđộng tác, đâu chng phi là pháp gii. Li nói: Gii không có đại tiu, do tâm người cm th phânđịnh; Trung đạo biến nhp c Không quán và Gi quán cùng s lut nghi, có th mđược gi là trì giđầđủ. Nên biết Ði tha cũng dùng gii này làm căn bn, cn phi phân chia khoa tiết rõ ràng vy. Lược gii nghĩa ch “đại” xong. Tiếp theo đây là phn chánh văđược chia làm hai: th nht phát khi nhân duyên. Th hai, nói v pháp yếu.
A. PHÁT KHỞI NHƠN DUYÊN:
By giđức Thế Tôn tr ti nước Câu-thim-di (hoc gi là Câu-thim-t, hay Kiu-thung-di, thuc v Trung n Ð). Vua Ưu-đà-diên là thân hu trí thc vi ngài Tân-đầu-lô (Ưu-đà-diên tc làƯu-đin, hay là Ô-đà-din-na, Trung Hoa dch là Xut Th, Tân-đầu-lô, Trung Hoa dch là Bt Ðng. H ngài là Ph-la-đọa. Ngài rt thông minh, có tài ăn nói). Nhà vua sm chiu thường đến viếng thăm Tôn gi. Khi y, có mđại thn người Bà-la-môn tháp tùng nhà vua, không có lòng tin đối vi Pht Pháp, tâu vi vua rng:
- Ti sao Ði vương sm chiđến thăm hi k hành nghip h tin này, mà thy vua li khôngđứng dy. Vua lin phán rng:
- Sáng mai, ta s đến, nếu c ý không đứng dy, s giết k y.
Sáng ngày mai vua liđến, Tôn gi Tân-đầu-lô tưø xa thy vua đến, lin nghĩ:
- Hôm nay vua đến vi ác tâm, nếu ta không đứng dy s b mt mng, nếu ta đứng dy nhà vua s b mt ngôi. Nhưng nếu ta không đứng dy. Vua s giết ta, và s đọđịa ngc. Nên để cho vua đọađịa ngc hay nên để cho vua mt ngôi?
Tc thi li nghĩ: “Thà để cho vua mt ngôi, ch không nên để cho vua đọđịa ngc”. Do vy liđứng dy t xa đón chào, vn an nhà vua:
- Làm thay! Ði vương.
Nhà vua lin hi:
- Ti sao hôm nay Tôn gi lđứng dy chào đón vn an trm?
Tôn gi đáp:
- Vì vua cho nên đứng dy.
Vua hi:
- Hôm qua, ti sao không đứng dy?
- Cũng vì vua.
- Ti sao cũng vì trm?
- Hôm qua nhà vua đến vi thin tâm, nay nhà vua đến vi ác tâm. Nếu tôi không đứng dy, vua s giết tôi, và chc chn do vì giết tôi mà nhà vua s vào địa ngc. Cho nên tôi nghĩ: “Nhà vua này mang ác tâm đến, nếu ta không đứng dy s giết ta, nếu ta đứng dy, t nhà vua s mt ngôi. Nếu vua giết ta vua t s đọa vào địa ngc. Thà để vua mt ngôi ch không nên để vua đọa vào địa ngc, cho nên tôi đứng dy.”
Vua hi:
- Trm s mt ngôi à?
Tôn gi tr li:
- S mt.
Vua li hi:
- Bao nhiêu ngày na s mt ?
- Chm lm là mười ngày.
Khi y, Vua lin tr v Câu-thim-di, sa cha thành trì, tích lũy lương thc, chun b chđốt, tp hp binh sĩ để th thành. Cnh giác đầđủ trong vài ngày và đếm tng ngày... đến ngày th by, nhà vua tuyên b:
- Sa-môn nói không tht.
Nhà vua bèn cùng th n du ngon bng thuyn trên sông Hng. Lúc y, trong vương quy-thin (do vua Mãnh Quang tr vì, tên nướy không thy ch nào phiên dch danh t này) by năm không mưa.
Vua nướy nghe vua Bình-sa  nước Ma-kit có viên ngc “Xut thy”. Nếđưa viên ngc kia ra, thì tri lin mưa.
(Ma-kit, gđủ là Ma-kit-đà, Trung Hoa dch là Thin thng, hay Vô não, Bt hi, thuc Trungn Ð. Bình-sa, gđủ là Tn-bà-sa-la, Trung Hoa dch là Mc tht, hay Hình lao, hay nh kiên, hocnh thng. Nhan sc ngườ đó đoan chánh, thù diu.)
Vua nướy-thin lin c bn b binh (voi, nga, xe, bđến vây kín thành Vương Xá (tên đô thành nước Ma-kit-đà). Thành y phòng th quá chc chn, không cách nào chiếđược. Ch có khi nào lương thc nước ung trong thành hết, mi có th chiếđược. Lúc này, nhng v đại thn có trí tu, tài gii trung thành đưa ra mt kế sách: Dùng cây trúc nh cm dướđáy ao, đem các loi sen cm vào đầu ngn các cây trúc. Khi y, các v đại thđến tâu vi vua Bình-sa: “B h biết chăng? Thành Vương Xá rt kiên c, không cách nào chiếđược, tr khi lương thc cn hết, mi có thchiếđược. Nay b h nên sai s đến nói vi Vua Ba-la-thù-đề (vua Mãnh Quang) thế này: Hãy ngưng vây thành, chúng ta không cđấu nhau bng voi, nga, xe c, dáo, mác na. Ngài có thdùng các loi hoa: Ưu-bát-la (hoa sen xanh), Bát-đầu-ma (hoa sen hng), Câu-đầu-ma (hoa sen vàng), Phân-đà-li (hoa sen trng), cùng chúng ta đấu nhau. Tôi cũng s dùng các loi hoa như vyđể cùng đấu. Hay ngài có th chiếân đấu vi chúng tôi bng lương thc, chúng tôi cũng sn sàng chiếđấu vi ngài.”
Vua Bình-sa chp thun ý kiến này và sai s đến ch vua Ba-la-thù-đề, trình bày vđề như trên.
Vua Ba-la-thù-đề nghe s gi trình bày, suy nghĩ: “Thành Vương Xá rt kiên c, ch khi nào trong thành lương thc cn hết, mi có th chiếđược. Nhưng hin nay lương thc trong thành rt di dào đầđủ”. Vua nghĩ như vy mi báo vi s gi:
- Ta đếđây không vì mđích vây thành, mà vì đất nước ta by năm nay không mưa. Ta nghe trong nước ca quý ngài có ngc thy châu; nếđưa ngđó ra, thì tri lin mưa. Do đó, ta mi xut quân tđây.
S gi tr li vi Ði vương:
- Ti sao lúc ban đầu Ði vương không nói cn ngc. Nếu nói cn ngc chúng tôi s trao cho. Vy, vua nên rút binh, chúng tôi s đưa ngc sang.
Vua Mãnh Quang rút binh, kéo v hướng nước Câu-thim-di. Trên đường đi, vua nghe tiếng cười gin cƯu-đà-diên cùng vi th n đi thuyn du ngon trên sông Hng, lin hi người gn bên:
- Tieáng cười giy là ca ai?
K thn bên cnh đáp:
- Ði vương không biết hay sao? Vua Ưu-đà-diên cùng các th n đi thuyn du ngon trên sông Hng, đó là tiếng cười ca ông ta.
Vua Mãnh Quang ra lnh cn thn im lng, và th voi xung bên b sông Hng. Người qun tượng lin th voi trng th nht xung sông, núp mình theo voi. Khi y, đại thn ca vua Ưu-đà-diên thy voi trng bên sông, lin tâu vua:
- Tâu b h có voi hoang  b sông.
Vua lin ra lnh:
- Hãy im lng, đưa thuyn vào gn b sông, ch voi đứng.
Vua Ưu-đà-diên gii v phương pháp điu khin voi. Vua t đi trước mt mình hò hét, đánh đànđể bt voi. Người qun tượng nhân cơ hy lin bt vua Ưu-đà-diên. Nhà vua rt s st; Người qun tượng hi vua:
- Ngài có s hay không?
Vua đáp:
- Tôi rt s.
Người qun tượng nói:
- Vua đừng s, Vua Ba-la-thù-đề mi gi ngài.
Vua càng thêm s, nghĩ: Vua Ba-la-thù-đề có giết ta và tùy tùng ca ta không?
Sau đó nhà vua được áp giđến ch vua Ba-la-thù-đề, vua Thù-đề hi:
- Nhà ngươi có s không?
- S.
- Ðng s! Ngươi có th dy con trai ta là Cù-ba-la (chưa thy phiên dch) phương pháp điu khin voi, và dy con gái ta đánh đàn cm.
Vua Ưu-đà-diên đượđiđến nướy-thin, qun thúc trong by năm. Thi gian đó Ưu-đà-diên dy phương pháp điu khin voi cho con trai và dđàn cm cho con gái ca vua Mãnh Quang. Trong thi gian này Ưu-đà-diên tư thông vi con gái ca vua, Cù-ba-la biết viđó, t nghĩ: “Nếu ta tâu vic này lên vua cha thì Ưu-đà-diên b giết, ông y là thy ca ta, dy d ta cc kh. Ðây là con gái vua, kia là vua, xét ra cũng được.” nên che giu không nói vi ai. Sau đó, vua Ưu-đà-diên mun trn thoát, t thu xếp chun b mt con voi m chy rt mau. Cù-ba-la cũng biếđược, suy nghĩ:
- Ông y t trang b mt tht voi chy mau, tt mun chy trn. Nếu ta tâu lên vua cha, tt ôngy b giết. Ông y là thy ca ta, đã dy d ta cc kh; do đó, không nói vi ai biết. Vua Ưu-đà-diên,đặt vương n lên voi, ch trong chp nhoáng đã t nướy-thin v đến nước Câu-thim-di. Vua đến ngay nơi ch phu nhơn Xa-di-bt-đề (chưa thy phiên dch) nói như vy:
- Này phu nhơn! Trong khi tôi b qun thúc, có nguyn s cúng dường tám v Bà-la-môn, đầđủtt c mi s nhu cu. Nay tôi mun thc hiđiđó, người cn chu toàn đầđủ.
Phu nhơđáp:
- Nếu như vy thì tt c mi vt s hu ca tôi ca vua, như voi, xe, nga, vàng bc, by báu,đem dâng cho mt người, thì h cũng nhn hết, vn còn thy chưđủ.
Vua nói:
- Như vy thì gii quyết sao bây gi?
Phu nhơn nói:
 đây có ngài Ma-ha Ca-chiên-diên (phiên dch là Văn sc, hay là Ly hu vô, Phá ngã mn tâm, người Nam Thiên Trúc, giòng h Bà-la-môn, mt trong mười ngườđệ t, lun nghĩa th nht) là giòng h đại Bà-la-môn. Nay chúng ta có th thnh ngài và by v T-kheo, Bà-la-môn, cúng dườngđầđủ như vua đã nguyn. Theo giáo pháp ca các ngài thì nhng th chúng ta dâng đó, các ngài không được phép nhn.
Vua nói:
- Rđúng.
Khi y, Vua Ưu-đà-diên liđến ch ngài Ca-chiên-diên, ly sát chân, qùy qua môt bên. Ngài Ca-chiên-diên thuyết pháp cho vua nghe, làm cho vua được hoan h. Vua nghe pháp hoan h ri, bch:
- Ngưỡng mong Tôn gi và by v nhn li con mi th trai vào ngày mai.
Khi y, ngài Ca-chiên-diên im lng nhn li. Vua thy ngài Ca-chiên-diên im lng nhn li ri, tch ngđứng dy, ly sát chân, vui v ra v. Vua v đến cung sa son các món ăn ngon, sáng sm hôm sau, vua đến thưa:
- Ðã đến gi, mi các ngài quang lâm!
Sáng ngày hôm y, ngài Ca-chiên-diên đắp y, bưng bình bát, c thy tám vđến cung vua Ưu-đà-diên, tri tòa, yên ngi, vua Ưu-đà-diên, t tay dâng các món ăn ngon, làm cho các ngài được nođủ. Các ngài dùng xong, Vua ly bình bng vàng đựng nước ung, vi tt c lòng cung kính. Ngài Ca-chiên-diên nói:
- Ðng, đừng cúng dường như vy. Nhà vua cúng dường băn như vy là đủ ri. Chúng tôi không được phép nhn nhng th cúng dường như vy.
Sau đó vua lđem xe, nga, người, vàng, bc, lưu ly, pha lê, trân châu, xà c, mã não by báu cúng dường. Ngài Ca-chiên-diên t chi không nhn vt nào c. Vua ly sát chân ngài ri ly ghế thp ngi qua mt bên. Ngài vì vua nói các pháp mu, khiến vua được hoan h, t ch ngđứng dy lui v.
Sau khi v đến chùa, ngài trình bày vi các T-kheo, các T-kheo bch Pht. Lúc by gi, Pht dùng nhân duyên này, tp hđại chúng T-kheo, vì các T-kheo nói v Kin-độ trì gii.
B. NÓI VỀ PHÁP KIỀN-ÐỘ TRÌ GIỚI CỦA ÐẠI TIỂU
Văn phđầu như đã biết, văn sau chia làm năm phn:
- Thuyết minh thng diu Pháp sư
- Thuyếât minh thng diu do Tâm
- Thuyết minh thng diu ca Ba-la-đề-mc-xoa
- Thuyết minh thng diu ca Thin gii
- Thuyết minh thng diu ca Vô lu gii.
I. THNG DIU PHÁP SƯ
Quc vương là cha m ca dân, phước báu thù thng. Ti sao b mt ngôi vua, ch vì T-kheođứng dy nghinh đón khi vua đến chùa? Người nào đầđủ các thng diu nói trên thì tri rng đều phi tôn trng, hung na là bc vua trong loài người sao dám xem thường. Người xut gia ngày nay, tuy chưa chng được Thiđịnh, Lc thông, Tam minh, nhưng y theo Pht xut gia, th trì các cm gii,  nơi yên tnh, vđã thoát khi vòng cđời, đâu cho phép được trách, không dùng nghi l đểnghinh tiếp. Gi s có v T-kheo oai đức không bng ngài Tân-đầu-lô, thì các v cư sĩ hin nay cóđượđầđủ phướđức như quc vương kia chưa? Ai có lòng tin trong sch, cn phi suy nghĩ k. Li na, người xut gia nên t suy nghĩ rng: Ta đã lìa b thế tc, được d vào hàng Tăng bo, tôn thđức Pht làm thy, là đệ t ca Pht, ta không nên l bái quc vương cha m; tri rng h trì, quthn quy kính, nếu ta không kiên trì cm gii, xa lìa ác pháp, chuyên tu định tu thì chính là mình di gt, khi di tt c người tri làm nhc nhã cho tt c hàng Tăng bo, hy báng pháp lut, chng tráiđức Như Lai, cho nên đức Pht vì các T-kheo da vào nhân duyên này mà nói s quan trng ca Kin-độ trì gii. Như có người t cho mình không có đức, trong lòng ôm s khiếp nhược, ngược li cung kính bch y, gi là khiêm nhường thì đấy là vic làm quá đáng. Ti sao? Sau khi đức Như Lai thhin diđộ, Pháp thân hu mng hoàn toàn da vào Tăng luân. T-kheo tuy mi thm nhun gii phm nhưng bn th Tăng bo thì không khác. Tăng sĩ ch nên n lc c gng, không nên làm đảo ln nghi biu Tăng bo. V nào t mình xem xét hai ba phen, thy mình tht không xng đáng vi danh nghĩa ca T-kheo, thà rng x giđừng phá hoi cđạo. Xưa kia ông Nguyên Tư t chi không nhn bng lc, đức Khng T không cho, dy rng:
- Người làm quan nhn bng lc là l thường, được quy định xưa nay. Người nào tài năng không xng vi chc v, thì nên t quan, ch không nên t chi bng lc. Pháp thế gian còn như vy, hung chi đồi vđại pháp xut thếđâu có th tiến thi mt cách cu th hay sao?! Ngay như T-kheo Thường Bt Khinh ly c bn chúng. Ðây là bđầu m ca viên mãn gii thoát, tuy mng mà vn lo; nhm vào thi cơ lúc by gi, cn làm như vđể đối tr k cang cường độc ác. Trường hp này là quyn xo ngoi l, không phi là nhng phép tc chung. Nếu không như vy, ti sao đức Thế Tôn không dùng pháp này làm thường pháp? Ngài Thường Bt Khinh là tin thân cđức Như Lai. Ngàiđã nh hnh này nên sáu căn trong sch. Nếu cho vic l bái t chúng là con đường đi chung cho mi người thì lđầu tiên đức Pht chuyn pháp luân đã nói ri, đâu cn gi kín, lđi kết Mc-xoa và cui cùng nơi song th li cũng đề cao gii lut. Hung chi, nay thi mt pháp, con người ngày càng tp thêm thói kiêu mn, Tăng th ngày thêm đồi bi. Gi s làm li hnh ca ngài Bt Khinh, tuy không hướng vào ty lit mn, tà mn, ngã mn quá mn ca bn chúng, nhưng hành động l kính như vy ch làm hi ch không li ích gì c. Cho nên trong kinh B-tát thin gii ghi rng: “Khi B-tát ngi thy vua, hay trưởng gi đứng dy thì mc ti. B-tát đã kiết già; thy vua hay trưởng gi, qùy thì mc ti. Nếu y phc chưa chnh t, thy vua hay trưởng gi đến, sa y phc thì mc ti. Nếu khi vua hay trưởng gi nói li ác, khen tng theo ý h thì mc ti. Nên biết Ði, Tiu hai thđềđi theo mtđường, há nhng vic làm như vy trong sinh hot hng ngày li t gi cng cao ư? Tuân theo gii pháp ca Pht, nên vì vua và trưởng gi mà tiếc phướđức giúp cho h vy!”
Trong phn mt thuyết minh v thng diu Pháp sư chia làm 3 phn:
- Ðđủ 10 hiu.
- T giác vượt khđời.
- Thuyết pháp chơn thin.
1) Mười hiu:
Như Lai, Xut Thế ng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hnh Túc, Thiên Th, Thế Gian Gii, Vô Thượng Sĩ, Ðiu Ng Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Pht Thế Tôn.
Như Lai: Bn giác là NhưTh giác là Lai. Th giác hip vi Bn giác nên gi là Như LaiLi na, như Nh tha mà không đến nơi ca Nh tha, đến vi lđạo mà không như lđạo. Pht biết Niết-bàn tc sanh t, nên không đồng vi Nh tha. Biết sanh t tc Niết-bàn cho nên không đồng vi lcđạo.
Xut Thế: Th hin trong ba cõi để độ chúng sanh. Ðáng nhn s cúng dường ca chúng sanh trong chín cõi nên gi là ng cúng. Biết các pháp không sai bit, cũng không cùng tn nên gi là Chánh Biến Tri. Theo s gii thích trong giáo môn ca Ba tng thì Nh thđođược kiến tư hoc, chưđođược tp khí, nên “chính” mà “chưa biến”. B-tát tu các Lđộ vn hnh hàng phc hoc nghip mà chưđon hết, nên “biến” mà chưa phi “chánh”. Ðc Phđon phin não dt sch cchánh khí và tp khí, li thu triât tn ngun gc ca các pháp sai bit, nên được gi là Chánh biến tri.
Minh Hnh Túc: Ðđủ Tam minh, Lc thông, Nh tha cũng được Tam minh nhưng minh khôngđầđủ. Pht thì đầđủ cho nên có khác vy.
Thin Th: Trong b Ða trì3 nói: Mt phen vượt lên khi ri, thì vĩnh vin không tr li, cũng gi là chuyếđi tđẹp. Ði lun4 nói: T nơi trí tu chánh định sâu xa vô lượng đi ra.
Thế Gian Gii: Hiu rõ tt c phin não và thanh tnh ca chúng sanh trong cõi thế gian.
Vô Thượng Sĩ: Là bc Ti thng trên hết trong các loài chúng sanh.
Ðiu Ng Trượng Phu: Là đại t đại bi, điu ng tt c. Hoc có khi dùng li nói nhu nhuyến hoa m, có khi dùng li nói thng thiết; hoc có khi phi dùng li nói phc tp, vi mđích để cho mi người không mđạo.
Thiên Nhơn Sư: Ch v, hướng dn tt c pháp thin ác cho tri và người; nhng điu nên làm và nhng điu không nên làm.
Pht: Nói cho đủ là Pht-đà, Trung Hoa dch là người giác ng. T giác, khác vi phàm phu. Giác tha, khác vi Nh tha; Giác hnh viên mãn, khác vi B-tát.
Thế Tôn: Ðđủ 10 hiu như trên, ngôi v được c tri và người tôn trng. Nếu gii thích tóm lược thì:
Như Lai là bc không hư vng. ng Cúng là rung phước tt. Chánh Biến Tri là biết c pháp gii. Minh Hnh Túc là đủ Tam minh. Thin Th là không tr ngi. Thế Gian Gii là biết quđộ ca chúng sanh. Vô Thượng Sĩ là không ai bng. Ðiu Ng Trượng Phu là điu phđược người khác. Thiên Nhơn Sư là làm con mt cho chúng sanh. Pht là bc biết ba t. Thế Tôn là bđủ 10 đức.
C Ðc li lit kê 10 hiu:
    1) Phng theo du vết ngườđi trước.
    2) Рkh năng làm rung phước.
    3) Biết hết hiu ca c pháp gii.
    4) Qu biu hin cho nhân cđức.
    5) Nhim mđến B-đề.
    6) Rõ ngy thông chơn.
    7) Nhiếp hóa để theo đạo.
    8) Tùy cơ thuyết pháp.
    9) Giác ng tr v chơn.
    10) Ðc Tôn trong ba cõi.
 đây hip Vô Thượng Sĩ và Ðiu Ng Trượng Phu làm mt hiu, dùng Thế Tôn cng thành 10 hiu. Trong khóa tng ca các Tùng lâm hin nay dùng Thin Th, Thế Gian Gii làm mt câu, là không th được. Lược gii 10 hiu như vy; nếu nói hết ý nghĩa thì không th nào hếđược.
2) T Giác Vượt Khi Ði
Ði vi tt c chúng hi Chư thiên, ngườđời, Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên ma, Phm vương, Ngài t giác ng chng biết.
(Tt c Chư thiên cho đến Phm vương trôi lăn trong đêm dài sanh t mà không biết. Dù có vng xưng là Nht thiết trí thì cũng không phi là Chánh giác. Vì h chưa thoát được nhân qu trong ba cõi. Ðc Pht t nhiu kiếp tu đạo B-đề ng hp vi chúng sanh có th hóa độ các cơ duyên, thhin sanh vào cung vua, xut gia tu kh hnh, ngi dưới gc cây thành đạo. Ngài dùng 34 tâm dit tr hết chánh khí và tp khí trong ba cõi; như tht biết Kh đế, như tht biết Tp, Dit, Ðđế. Gic mng dài trong ba cõi, t đây mi tnh ngđêm dài tăm ti t nay mi bng sáng. Ngài không hc vi mt ai, nên gi là T giác, không còn mt my may mê hoaëc cho nên gi là Giác ng. Cnh gii hin lượng phân bit rõ ràng cho nên gi là Chng tri.)
3) Thuyết Pháp Chơn Thin
Ngài vì người nói pháp. Li nói đầu, li nói gia, li nói sau cùng đều thin. Văn nghĩđầđủ làm sáng t s thanh tnh.
(Do s giác ngđối vi các pháp không đảo ln, hp lý hp căn cơ, nên gi là thin. Sơ, trung, hu có nhiu ý nghĩa. Hoc ly mt bài k để phân tích thì câu đầu là sơ, hai câu gia là trung, câu cui là hu. Hoc ly mt quyn sách để phân tích thì phn ta là sơ, phn chính thuyết là trung, phn lưu thông là hu. Hoc ly c đời giáo hóa cđức Pht, Ði tha, Tiu tha cng li làm sơ, trung, hu thì Hoa nghiêm là sơ, A-hàm, Phương đẳng, Bát-nhã là trung; Pháp hoa, Niết-bàn là hu. Hoc là Ði tha, Tiu thđều có sơ, trung, hu.
Tiu tha thì Lc Uyn là đầu hết, Di Giáo là sau hết, còn bao nhiêu kinh khác là trung. Ði tha thì Hoa nghiêm là đầu hết, Niết-bàn là sau hết, còn bao nhiêu kinh khác là trung. Nếu ly vđề giáo hóa cho mt ngườđể phân tích thì lun nói v vđề b thí trì giđược sanh thiên là sơ, khen ngi s t b, chê trách dc bt tnh là trung; ging nói bn Chơđếkhiến cho h chng đạo qu là hu. Li khiến cho chng tiu qu là sơ; hi tiu hướng đại là trung; th ký làm Pht là hu. Li khiến trng các ăn lành là sơ; khiến cho thun thc gi là trung; làm cho gii thoát là hu. Li “Thế gii tt-đàn" là sơ; “vì ngườđối tr ‘tt-đàn’" là trung; “Рnht nghĩa tt-đàn” là hu. Như vy, sơ, trung, hđâu không hp lý, hp căn cơ. Văn, nghĩđều nhm mđích ch bày tnh hnh để thành tu tnh qu, do đó gi là chơn thin.)
II. THNG DIU DO TAÂM
Chia làm ba:
    - Ðược nghe Chánh pháp.
    - Nghe ri tin ưa.
    - Khó b mà b được.
1) Ðược nghe Chánh pháp:
Người cư sĩ, con ca người cư sĩ, hoc các người sanh trong h hàng khác nghe pháp.
2) Nghe ri tin ưa:
V y nghe Chánh pháp, bèn sanh tin ưa. Do tâm tin ưa mà nghĩ: Ta hin nay sng trong giađình, v con trói buc, không tu phm hnh được hoàn toàn. Ta nay nên co b râu tóc, mc cà-sa, vì lòng tin t b gia đình, sng đời sng không gia đình.
3) Khó b mà b được:
Tin tài thân quyến là nhng th quyến luyến nht trong thế gian, mt lúc b hết, cho nên gi xut gia là cái vic cđại trượng phu.
Vào thi gian nào đó, v y t b tt c tài sn ln nh, thân thuc ni ngoi, co b râu tóc, mc áo cà-sa, b gia đình, sng cuc sng không gia đình.
III. THNG DIU CA BA-LA-Ð-MC-XOA
Chia làm hai:
    - Thuyết minh v căn bn thin gii.
    - Thuyết minh xa lìa các điu ác.
1) Căn bn thin gii:
V y cùng người xut gia, đồng t b đồ trang sc tđẹp, cùng các T-kheo đồng gi gii không sát sanh. Buông b đao trượng, luôn luôn có tâm tàm quý, dùng lòng t nghĩ đến chúng sanh,y là không sát sanh. V y x b trm cp, cho thì ly, không cho thì không ly. Tâm ca h thanh tnh, không có ý trm cp, y là không trm cp. V y b hnh bt tnh, dâm dc, tu phm hnh, cn tinh tn, không đắm ái dc, sng trong sch thanh tnh; y là b hnh bt tnh dâm dc. V y b nói vng ngđối vi người nói đúng s tht, không di trá, y là không nói láo. V y b nói hai lưỡi, nghe li nói nơđây không truyđến nơi kia, nghe li nói bên kia không truyđến bên này. Không gây chia r gia người này vi người kia. Nếu có nhng người ly bit, v y khéo làm cho hòa hip. Hòa hip thân ái, thường khiến cho hoan h. Nói li hòa hp, nói đúng lúc, y là không nói hai lưỡi. Xa lìa li thô ác, li cc cn, lđem li kh não cho người, khiến sanh gin hn không ưa vui. Ðon tr nhng li thô ác như vy, nói li nhu nhuyến không sanh oán hi, hay làm điu li ích, mi ngườiưa vui thích nghe v y nói. Thường nói li lành có ích, y là không nói li thô ác. Xa lìa li nói không li ích, nói đúng thi, nói tht, có li ích, nói đúng pháp, đúng lut, chm dt s tranh cãi, cn thì nói, nói đúng thi, y là lìa li nói không li ích. V y không ung rượu, xa ch phóng dt. Không say đắm hoa hương anh lc. Không ngi nm giường cao rng ln. Không ăn phi thi, ch ăn mt ba. Không cm vàng bc by báu. Không ly v nh v hu, không nuôi nô t, voi, nga, xe c, gà, chó, heo, dê, nhà ca rung vườn, cht cha tt c các vy. V y t b tt c các vic gian ln bng cân vàđo lường. Không chế to vt ác, không sng bng ngh buôn. V y t b vic làm thương tn người khác, không sát hi, trói buc h. V y không bđot tin tài ca người khác, không áp bc h phi làm vic cho mình. V y t b không lường gt, di trá làm phát sanh kin tng, tránh ln hiếp người khác. V y t b các vic bt thin như vy. V y làm vic gì cũng đúng lúc, không đúng lúc không làm. V y sng biếđủăn vđủ no, biết t lượng khi ăn. V y bng lòng vi tm y che thân, đđâu cũng mang theo y bát như con chim bay đếđâu cũng mang theo hai cánh. T-kheo cũng vy, đđến ch nào cũng mang theo y bát.
(Nơđây ba gii sát, đạo, dâm là độc lp. Gii không vng ng chia làm bn, đều thuyết minh “ch và hành” hai điu thin. Không ung rượu... sáu gii ch lit kê gii tướng, không cưới v nh, vhu... lược nêu nét chính ca oai nghi. Ngoài ra như trong lut có thuyết minh đầđủ.)
2) Xa lìa các điu ác:
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, nhn món ăn ca tín thí, nhưng vn tìm cu tích cha nhiu tài sn khác, như y phc thc phm, hương v và các vt va ý. Sa-môn Thích t phi xa lánh nhng s vic không tri túc y.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng vn cha ct các ht ging, trng cây ci. Sa-môn Thích t không làm nhng vic như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng vn to các điu kiđể tìm cu nhng vt quý làm li dưỡng, như ngà voi, giường cao rng, các loi chăn nm trang sc v vi loè lot, vi nhng tm da nhiu màu. Sa-môn Thích t không làm nhng vic như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng vn làm các phương tiđểtrang sc thân th cho đẹp, như xoa du thơm vào thân, tm ra bng nước thơm, dùng hương thơm xoa thân, xc du thơm trên đầu; mang nhng vòng hoa; nhum y phc màu thiên thanh, trangđim trên đầu trên mt vi nhiu hình thc; ct tơ vào tay, cm gy, cđao kiếm, che lng bng lông con công, ly ngc quý gn vào qut, soi gương trang đim, dép da thêu nhiu màu sc, mc y phc toàn màu trng. Sa-môn Thích t phi tránh xa tt c nhng vic trang sc như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng vn chơđể gii trí, như các loi c, loi bc, hoc chơi tám cách, hoc chơi mười cách; hoaëc gõ khánh bng đá... Sa-môn Thích t phi tránh xa nhng vic chơi bi như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng ch nói nhng vic làm trngđạo pháp, như nói chuyn v vua, chúa, v gic giã, v xe nga, chiếđấu, v đại thn, chuyđi xa, ra vào vườn, chuyn nm ngi, chuyăn ung, chuyđàn bà, y phc, chuyn xóm làng, chuyn quđộ, chuyn nhân gian, chuyđi bin. Sa-môn Thích t phi t b không nói v nhng vic làm tr ngđạo như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, to các phương tin dùng li hoa m để nnh hót, hin tướng chê bai, hy báng, dùng li cu li. Sa-môn Thích t nên t b li sng tà mng nnh hót như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, thường tranh cãi ln nhau, hotrong vườn, ho nơi ao tm, ho nơi nhà ging nói:
- Tôi biết pháp lut như vy, thy không biết. Thđến vi tà đạo, tôi đến vi chánh đạo. Ly li trước chép ra sau, ly li sau chép ra trước. Tôi nhđược, thy không th nhn, tôi hơn thy. Vic cn hi mi nên hi.
Sa-môn Thích t nên t b tt c, tránh s như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, vn to các phương tiđể làm môi gii như làm thông tin cho vua, cho đại thn ca vua, cho Bà-la-môn, cư sĩ, như là: t ch này đến ch kia, hoc t ch kia v ch này; mang tin ca người này đến cho người kia; đưa tin ca người kiađến cho người này, t hành động hay dy bo người khác làm. Sa-môn Thích t phi t b nhng vic như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng vn làm nhng vic tranhđấu nhau để mua vui, như đấu bn cung, đấu kiếm, đấu gy, đấu gà chi, đấu dê đen, đấu dê đực, đấu nai, đấu voi, đấu nga, đấu lđà, đấu bò, đấu bò rng, đấu trai, đấu gái, đấđồng nam, đấđồng n. Sa-môn Thích t hãy t b nhng vic mua vui bng cách đấu tranh như vy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng li làm nhng vic tr ngiđạo pháp, sinh hot tà mng, như xem tướng tt xu ca trai gái và các loi súc sanh để cu li dưỡng. Sa-môn Thích t phi t b tt c nhng vic làm chướng ngđạo pháp y.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, sinh hot tà mng bng nhng vic chướng ngđạo pháp như mi thnh sai khiến qu thn, làm nhiu cách yếđảo... Sa-môn Thích tphi t b tt c nhng vic làm chướng ngđạo pháp y.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí; mà làm nhng vic chướng ngiđạo pháp, sinh hot tà mng; hođọc chú làm cho người bnh; hođọc ác thut; hoc tng thin chú; hoc tr bnh đau lưng; hoc làm cho ra m hôi; hoc châm cu tr bnh, tr bnh mũi, bnh hb. Sa-môn Thích t phi t b tt c nhng vic làm chướng ngđạo pháp y.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, mà làm nhng vic chướng ngđạo pháp, sinh hot bng tà mng, như điu chế thuc thang, tr bnh cho người, hoc là ma, hoc là x, tr bnh nan y, tr bnh n. Sa-môn Thích t phi lìa b tt c nhng vic làm chướng ngđạo phápy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, mà vn làm nhng vic chướng ngiđạo pháp, sinh hot bng tà mng, như đọc chú la, đọc chú cho đi lđược bình an, đọc chú cho chiến sĩ ra trn, đọc chú chim, chú chi tiết, v bùa, đọc chú, chú an trú nhà ca, đọc chú gii tr lađốt, chut cn vt dng. Hoc tng các th sách đoán mng, hoc xem tướng tay, tướng tai, hoc tng nhng li tri người cu xin. Hoc tng nhng âm thanh riêng bit ca thú chim. Sa-môn Thích t phi t b tt c nhng vic làm chướng ngđạo pháp y.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, nhưng sinh hot tà mng, như xem thiên văn thi tiết, hođoán s có mưa, được trúng mùa, b mt mùa, có bnh, không có bnh, gp tai nn s hãi hay bình an, có động đất, có sao chi xut hin, có nht thc, không có nht thc, có nguyt thc, không có nguyt thc, có tinh thc, hay không có tinh thc. Ðoán nguyt thc, nht thc, tinh thc, đưa ti kết qu tt, kết qu xu. Sa-môn Thích t phi t b c nhng pháp tà mngy.
Như mt s Sa-môn, Bà-la-môn khác, ăn món ăn ca tín thí, mà làm nhng vic chướng ngiđạo, sinh hot tà mng, như nói: Nước này s thng, nước kia thua; nước kia thng, nước này thua. Phe này thng, phe kia thua; phe kia thng, phe này thua. Ðoán tt c vic lành d tt xu như vy. Sa-môn Thích t phi t b tt c nhng chướng ngđạo pháp y.
(Trong đây gm có 17 đon. Hoc gi là không nhàm chán, không biếđủ; hoc gi là pháp li dưỡng, cho đến hoc gi là tà mng chướng đạo; đều là vic làm ca mt s các Sa-môn, Bà-la-môn khác, mà Sa-môn Thích t không làm. Nếu Sa-môn Thích t cũng làm như vy thì b nhà đến chùa làm gì? Vì không làm các điu trên là căn bn chính yếu thun cho vđề gii thoát. Cho nên gi là Ba-la-đề-mc-xoa, cũng gi là tăng thượng gii hc.)
IV. THNG DIU CA THIN GII
Thin gii cũng gi là Ðnh côïng gii. Ðnh côïng gii này bao gm c định ca cõi dc, nhưng đây ch nói v định căn bn cho nên có khác.
Văn chia làm 4 phn:
    - Nh gii nhiếp các căn.
    - Tiết chế cơ th ăn ung vđủ.
    - Tinh tn tu các nim x.
    - Tr b hn 5 trin cái.
1) Nh gii nhiếp các căn:
V y trong nếp sng này, tu tp Thánh gii. Bên trong tâm không chp trước gì c, nên tâm an lc. Bên ngoài mt v y tuy thy sc nhưng không nm gi tướng, nên không b sc lôi kéo. Nhãn căđã kiên c, tch nhiên mà tr, không còn tham dc không còn lo bun. Kiên trì gii phm, không chy theo các ác bt thin pháp. Khéo h trì được nhãn căn, thì nhĩ, t, thit, thân, ý cũng li nhưvy. Ði vi sáu căn khi tiếp xúc vi sáu trn, khéo h trì điu phc, khiến vng tâm đình ch, ging như voi nga xe qua li gia ngã tư đường trên mđất bng phng. Người khéo léo điu khin xe nga, tay trái cm cương, tay phi cm roi. Ngườđã khéo hc h gii và điu phc luđđường, không h vi phm. T-kheo cũng như vy, sáu căn tiếp xúc vi sáu trn phi khéo hc h trì, điu phc và phđược gi vng luđịnh, mt cách sáng sut.
(Gii pháp trên là miêu t đường đi ca bc Thánh. Tt c Thánh nhơđều ly gii này làm căn bn; đều y vào gii này mà được gii thoát. Khi mt người mi th gii, Vô tác lut nghi được phát sanh ngay, tc Vô lu sc pháp, cùng vi Thánh nhơđồng th nên gi là Thánh gii. Y vào gii này tu tp thì ba nghip ca thân và bn nghip ca ming được thanh tnh, tâm được an lc, lc tc không th cướp gia bo ca ta được, nên gi là kiên c. Khi lc căn tiếp xúc vi sáu trn gi là lc nhp. H trì là gii, điu phc là định, gi vng là tu. Ngã tư đường bng phng d cho bn Thánh đế là con đường xut thế. Cm cương givng nga d cho “ch thin”, cm roi gic nga tiến ti d cho “hành thin.”)
2)  Tiết chế cơ th ăn ung vđủ:
V y có Thánh gii như vy, thì s được Thánh nhãn căn. V ăn biết vđủ, không tham lam mùi văn vi mđích nuôi cơ th, không cng cao kiêu mn... V y t phòng h thân th, không cho phát sanh các đau kh, bnh hon, để tu tnh hnh. Nh đó, v y dit tr đau kh cũ, không cho phát sanh nhng đau kh mi, các kh không còn tăng gim vi v y na. V đủ sc nên vô s, làm cho thân được an lc. Ví như người nam n nào đó, trên thân b vết thương đau đớn, h ly thuc xc lên làm cho vết thương được lành. T-kheo cũng như vy, biếđủ trong viăn ung, làm cho thân an n.
(Tt c chúng sanh đều nh ăn ung mà sng. Không ăn thì không th tn tđược, mà thamđắm viăn li là tăng thêm gc kh. Thế nên Pht chế gii không ăn phi thi, ch ăđúng thi. Li cn phi biếăn vđủ, như đã nêu rõ trong pháp tu hnh đầu-đà, ăn mt ba, ăn vđủ no, đểnuôi sng thân th, ít ham mun, không lăng xăn nhiu vic, có thế mi t an được. Tùy duyên sng qua ngày, nên các kh tiêu dit. Không to các nghip nên s kh mi không phát sanh, gi ly gia phong người tu hành, kiên tâm không thay đổi, nên không có tăng gim. Tâm thanh tnh nên có sc, không mong cu nên vô sđói khát như vết thương, ăn ung như thuc cha, làm sao sanh tham đắđược!?)
3) Tinh tn tu các nim x:
Như có người ly m bôi vào xe, vì mun xe chuyđộng, vn ti tài vđến ch theo ý mình. T-kheo khi ăn biết vđủ để nuôi thân th, cũng như vy. T-kheo có Thánh gii pháp như vy,được Thánh hóa các căđối vi s ăn ung, biết dng li khi vđủ. Ðđêm cuđêm, v y tinh tn tnh giác. Gia ban ngày, khi đi, khi ngi v y luôn luôn nht tâm, chánh nim tr các trin cái. Vào lúc đầđêm, khi đi, khi ngi, v y thường nht tâm chánh nim tr các trin cái. Vào lúc giđêm, vy nm nghiêng v phía bên phi, hai chân gác lên nhau, nghĩ đến lúc thc dy, đặt tư tưởng vào ánh sáng, tâm không lođộng. Ðến cuđêm v y thc dy tư duy, khi đi, khi ngi, thường nht tâm chánh nim, tr các trin cái. T-kheo có Thánh gii như vđạđược Thánh h trì các căn, ăn biết vđủ. Ðđêm cuđêm tinh tn giác ng, luôn luôn nht tâm chánh nim không tán lon.
Thế nào là T-kheo chánh nim không tán lon?
T-kheo phi như thế này: V y quán sát ni thân, thân nim x (thân là ch nim), tinh tn không biếng nhác, chánh nim không tán lon, điu phđược xan tham và ưu não trong thế gian. Vy quán ngoi thân, thân nim x, tinh tn không biếng nhác, chánh nim không tán lon, điu phcđược xan tham và ưu não trong thế gian. V y quán ni ngoi thân, thân nim x, tinh tn không biếng nhác, Chánh nim không tán lođiu phc xan tham và ưu não trong thế gian. V y nim th, nim tâm, nim pháp cũng như vy. Ðó gi là T-kheo nim không tán lon.
Thế nào gi là T-kheo nht tâm?
V y khi đi kinh hành, khi đi vào, đi ra, khi nhìn ngó hai bên, khi co dui tay, khi cúi xung nga lên, khi mang y bát, khi ăn ung, khi đđại tiu tin, khi nm ng đều tnh giác. V y khi ngi, khiđứng, khi nói, khi yên lng, tt c mi hành động luôn luôn nht tâm. Ðó là T-kheo nht tâm. Dnhư có người cùng đi vi nhiu người, hođi trước, hođi gia, hođi sau, đềđược an lc, không có gì s hãi. T-kheo cũng như vy. Khi đi kinh hành vào ra... cho đến khi im lng, luôn luôn nht tâm, T-kheo có Thánh gii như vy, thành tu Thánh gii căn, khi ăn biết vđủđầđêm cuđêm tinh tn tnh giác, luôn luôn nht tâm không tán lon.
(Ðon kinh văn này trước ví d, sau nói pháp. Bôi du vào xe là để xe vn tđược. Vì mđích thành đạo nên măn các món ăn. Nếu ta ch biết có vô s là an lc, mà đêm ngày không tinh tn cn cu giác ng thì khác nào h, nai trong núi rng vng. Thế nên cn phi nht tâm nim không tán lon. Ðó là quán T nim x, trong bn oai nghi, đã thành mt chui dài sut thi gian 12 thi, không gián đon, mđược gi là không dng tâm tp lon. Ý nghĩa ca T nim x, nay s lược nói. Th nht Thân nim x. Th hai, Th nim x. Th ba, Tâm nim x. Th tư, Pháp nim x. Y c vào nim x này, tu đạo xut thế, chính là ca ngõ ti yếu ca Pht pháp. Không nhng 37 phm tr đạo trong tng giáo ly T nim x làm đầu, mà Thông, Bit, Viên giáo không có giáo nào là không y vàođây để hành đạo. Thế nên khi Pht sp nhp Niết-bàn, để tr li câu hi cui cùng ca Tôn gi A-nan, Ngài dy các T-kheo: Hành đạo thì y c T nim x, sng ‘tr’ thì y c vào Ba-la-đề-mc-xoa. Thếnên nếu không lên đàn th gii thì không th côïng trú, không tu T nim x thì cui cùng không thtiến tđược.)
Trí Gi Ði sư ging rõ pháp môn này thành bn cun, ch bày cho hành gi trong bn giáo vphương tin tu hành. Nếu ai mun biết rõ, cn phđọc cho k đây ch trình bày nhng nét chínhđể đáp ng cho người mi hc. Nếu không có trí tu nim x thì tt c pháp hành đều không phi là Pht pháp, không phi người hành đạo, cđầu vô ích, khác nào k chăn trâu thuê. Nhng ngườy mc cà-sa vô ích, khác nào phướng treo đầu sào. Nhng ngườy tuy mang bát cm tích trượng khác nào b bnh, đi xin ăn. Tuy đọc kinh đin, như người mù tng phú. Tuy siêng năng l bái khác nào chày giã go. Tuy h c gng làm, cũng như vic làm ca người huyn thut, không có kết qu gì. Tuy x b thân mng, tài vt, ch được gi là b thí, không phi là Ba-la-mt. Tuy có trì giđâu thoát khi gii cm th. Tuy có ta thin khác nào như gc cây. Tuy h mun tri gii nhưng ch làm cho trí tu điên cung. Thế nên h  mãi bên b này, không qua được bên b kia, không hàng phđược ái kiến, không phá được chp tướng, không nhp vào đạo phm, không vào đượđịa v Hin Thánh.
Nếu có trí tu T nim x thì mi có th phá tà hin chánh, thành tđạo qu xut thế ca Ba tha, đưđến thành tu Vô thượng B-đề.
Gii thích T nim x này thông qua bn ý:
    - T nim x theo Tam tng.
    - T nim x theo Thông giáo.
    - T nim x theo Bit giáo.
    - T nim x theo Viên giáo.
Danh nghĩa ca Tng, Thông, Bit, Viên trong văđã ghi đầđủ đây khi phin dn li na.
1) Gii thích T nim x quán theo Tam tng
T là s mc, nim là tu, x là cnh gii. S có khai ra có hp li. Nếu người mê v tâm nng, thì Pht vì h mà nói năm un, là hp vi sđể khai tâm. Nếu người mê sc nng, Pht vì h nói 12 x, là hp vi tâm để khai sc. Nếu người mê c tâm và sc, Pht vì h mà nói 18 gii, là khai c tâm và sc. Nay đề cđến con s 4. Người ta đối vi năm sanh ra bđảo ln như: Ði vi sc sanh ra tnh đảo. Ði vi th sanh ta lđảo. Ði vi tưởng và hành sanh ra ngã đảo. Ði vi tâm thc sanh ra thường đảo. Рtr bđảo nên nói bn nim x vy.
Thân nim x: Tt c các pháp đều gi là thân. T k gi là ni thân, quyến thuc và người khác gi là ngoi thân. Quán sát c ta và người gi là ni ngoi thân. Nim không tán lon là quán sát ngay thân ta, sanh ra t nghip bt tnh cđời trước. Do đời trước ta không s sanh t, không nhàm chán s ràng buc, không ham chung s gii thoát, không mong cu Niết-bàn. Ta đối bn Thánh đế không chút nào ham thích, trng cái nghiđiên đảo, nghip ct vào thc, đầu thai vào thai m, thì có năm th bt tnh:
a) Sanh x bt tnh: Mười tháng trong thai cùng  vi phân uế, ri nương vào ch nhp nhúa mà chui ra.
b) Chng t bt tnh: Ly tinh cha huyết m làm th.
c) Tướng bt tnh: T đầđến chân đều là vt nhơ bn.
d) Tánh bt tnh: Căn bn t nơi uế nghip sanh ra, nương nơi uế vt ln lên, tánh cht nó là như vy, không th thay đổđược. Trong thân có 36 vt. Phn bên trong có 12 gi là tánh bt tnh (da, da ngoài, máu, tht, gân, mch máu, xương, ty, m nước, m miếng, não, hoành cách mô). Bên ngoài có 12 gi là tướng bt tnh (tóc, lông, móng, răng, ghèn, nước mt, nước miếng, đàm, phân, nước tiu, dơ bn, m hôi). Bên gia có 12 gm c tánh và tướng (gan, rut, mt, d dày, lá lách, thn, tim, phi, sanh tng, thc tng, đàm đỏđàm trng).
e) Cu cánh bt tnh: Khi nghip báo đời này chm dt, như cây hư mc, đại tiu bt tnh, chy tràn ra ngoài. Thân sanh ra giòi b, chúng ăn li tht ca ta, da tht hết ri, ch còn xương trng. Thân ta như vy, thân người khác cũng như vy. Quán sát như vy thì không th ngay trên thân ta và thân người, sanh ra nhn thđiên đảo cho là tnh được. Cho nên tâm không tán lon, do tâm không tán lon thì ta có th điu phđược xan tham ưu não. Lược nêu hai món nhân kh trong ba cõi. Hai món này có th bao quát tt c phin não, Kiến, Tư hoc. Ðiu phc, có ý nghĩa là ly trí tuquán sát tu tp, bđầu t tướng riêng, phân tích rõ ràng cn k rđến tướng chung. Quán thân bt tnh, th, tâm, pháp đều bt tnh. Cho đến quán pháp vô ngã, thân, th, tâm cũng vô ngã. Do tuquán này có công năng làm cho các ác pháp chưa sanh thì không sanh, các ác pháp đã sanh b dit hết. Các thin pháp chưa sanh được sanh, các thin pháp đã sanh được tăng trưởng. Ðây gi là Tchánh cn. Bn món định sanh gi là t Như ý túc. Năm thin căn sanh gi là năm căn. Phá năm phin não gi là năm lc. Phân bit công dng cđạo là Tht giác chi. An n tu hành trong Chánh pháp gi là Bát chánh đạo. Năđược thin hu lu gi là Noãn pháp. T đây hàng phc mê hoc trong ba cõi, tiến vào Ðnh v, Nhn v, Thế đệ nht v, phát chơn Vô lu tri qua 16 tâm được thy dđạo. Tiếđến chín vô ngi, chín gii thoát, thành vô hđạo. Tt c nhng pháp trên đều y vào nim x để hành trì mà đượđiu phc thành tu.
Th nim x: Lãnh np gi là th. Duyên vào bên trong là ni th, duyên ra bên ngoài là ngoi th. C căn th gi là ni ngoi th. Ti mt căn có thun th, nghch th, không thun không nghch th. Ði vi thun cnh thì sanh lc thđối vi nghch cnh thì sanh kh thđối vi không thun, không nghch cnh thì sanh bt kh, bt lc th; cũng gi là x th. Sáu căn ca 18 th: Căn, trn, năng, s hip li có 36 th. Kết hp ba đời có 108 th. Các th đều là kh, lc th là Hoi kh vì lc bphá hoi thì kh. Kh th là Kh kh, vì ngay tính cht ca nó là kh. X th là Hành kh, vì thay đổi thì sanh ra kh. Phi hp riêng như  đây, thì chung cho c ba đều có ba kh.
Tâm nim x: Là Tâm vương, lit kê ra như trên, có ni tâm, ngoi tâm, ni ngoi tâm. Tâm vương không dng mt ch, tánh nó dđổi. Tâm này hoc thô, hoc tế, hoc trong, hoc ngoài đều vô thường, thay đoåi tng sát-na. Hơi th ra tuy còn, khó gi được hơi th vào.
Pháp nim x: Lit kê như trước, nhưng có ni pháp, ngoi pháp, ni ngoi pháp. Li có pháp thin, pháp ác, pháp vô ký. Ngườđời da vào pháp để lp ra cái ta, như ta làm thin, ta làm ác, ta làm vic vô ký, nếu y vào Tâm vương mà cho là đã có ngã thì nhiếp vào trong tâm nim x. Nếu y vào Tâm s mà cho là có ngã thì tr th Tâm s trong năm Biến hành ra, bn Tâm s còn li là Bit cnh Tâm s, thin, ác, Bđịnh, cho đến Bt tương ưng hành... đều thuc vào pháp nim x. Trong tt c các pháp này, mun tìm cu ngã thì không th được.
Nếu pháp thin là ngã, thì ác pháp đâu phi là ngã. Nếu pháp ác là ngã, thì thin pháp l ra không có ngã; hay nếu pháp ác là ngã, thì ti sao làm ác li t hi mình? Nếu pháp Vô ký là ngã, thì pháp vô ký không th sanh ra nghip, làm sao có nhân để to ra ngã? Nó ch được gi là “nhân đẳng khi”, tc là nh vào Vô ký này khi thin, khi ác, thin ác còn chng phi là ngã, nhân đẳng khơûi làm sao được gi là ngã? T đó chúng ta biết rng tt c đều vô ngã, ch là Hành un (m), cho nênKhế kinh có chép: Khi lên ch có pháp khi, dit ch có pháp dit, không có ngã, nhơn, chúng sanh, th mng. m, pháp, khi diđều là điên đảo. Ðiên đảo ch cho thân kiến, biên kiến, là năm ô uế. Vô ký cũng là năm ô uế. Vô ký duyên vào qu báo hin ti khi lên nên đều là vô ngã. Tuy Tâm vương Tâm s cùng khi lên mt lúc, nhưng tác dng có mnh có yếu. Nếu Tâm vương mnh thì thuc v Tâm nim x; nếu Tâm s mnh thì thuc v Pháp nim x. Như vy tt c pháp thin, ác, trong, ngoài, tìm ngã rõ tht không th được. Nên gi là Pháp nim x.
Tu bn pháp nim x này có ba loi không đồng nhau:
1) Tánh nim x, thành tu gii thoát, phá tt c trí ca ngođạo.
2) Cng nim x, thành câu gii thoát, đối phá thn thông ca ngođạo.
3) Duyên nim x, thành vô ngi gii thoát, đối phá V-đà ca Bà-la-môn.
Li có ba hng người không đồng nhau:
1) Thanh văn, y vào T đế quán, Kh đế là cđầu tiên, tu bn nim x này, đon Kiến, Tưhoc. Chng bđạo qu.
2) Duyên giác, Ðc giác, y vào 12 nhân duyên quán Tđế làm cđầu, tu bn nim x này, trí tu sc bén, phá tan tp khí, chng qu Bích-chi Pht.
3) B-tát, phát T hong th nguyn, quán Ðđế làm môn đầu, y vào Lđộ, tu T nim xnày, tri qua ba đại A-tăng-k kiếp, hàng phc phin não, đồng thi làm vic li sanh, cơ duyên đầyđủ, tri qua 34 tâm, đon tr kiết sđon hết chánh khí, tp khí, thành đạo Vô thượng. Ta nên biết rng pháp quán T nim x là con đường chung cho c Ba tha, cũng va phân bit rõ tà và chánh. Nếu hành gi đắc T nim x thì tt c pháp tu đều chánh. Nếu hành gi không đắc T nim x thì tt c các pháp tu đều là tà. Người tu hành đời nay, không biết rõ ý này, dù tu thiđến bao nhiêu đi na cũng ch được nhơn thiên, t siêng năng khó nhc, mà chng được phn nào ca Pht pháp c. Ðau xót như vy làm sao không nói! Li na, chúng ta nên biết rng ý chính ca ba tng Thánh giáo là chán ghét sanh tưa chung Niết-bàn.
Th nht: Phi rõ nhân duyên chính và chi pháp nhân duyên, tc là trong T đế, vô minh, hành, ái, th, hu thuc v Tđế. Thc, danh sc, lc nhp, xúc, th, sanh, lão t là Kh đế. Biết kh đon tuyt tp là Ðđế. Không còn tp thì không có kh là Diđế. Biết rõ đây là vô minh, lão t thì pháđược ch thuyết tà nhân duyên, phá được ch thuyết nói rng các pháp không do nhân duyên sanh, các ch thuyếđiên đảo ca người ngoài. Không còn tin theo nhng tư tưởng tà ngy, hp hòi, mà tin sâu và hiu rõ pháp chánh nhân duyên.
Th hai: Cn phi phát tâm chơn chánh, cnh giác ngn la vô thường thiêu đốt thế gian. Nht tâm tìm cách để ra khi, không biếng nhác trong sát-na nào c, tu tp thin tu, như cha la cháyđầu.
Th ba: Cn phi khéo tu định tu, vì nó là con đường xut thế. Lon tâm trong Dc gii như đèn trước gió, chiếu soi các vt không rõ ràng. Nếu ta có định không tu như trong ti không th thy. Thế nên cn phi tu c hai pháp định và tu.
Th tư: Cn phi biết phá pháp; quán sát khp các nhân duyên sanh diđể phá tt c các pháp ái kiến, hý lun.
Th năm: Cn phi biết Thông và Tc. Biết tt c các pháp ái kiếđều có cái lý ca Ðđế và Diđế gi là Thông; đều có Kh, Tp gi là Tc.
Th sáu: Cn phi khéo tu Ðo phm, tu theo T nim x, hoc Bit hoc Tng, cho đến ba Gii thoát môn.
Th by: Cn phi khéo tu các tr đạo, tc Ngũ đình tâm quán, côïng nim, duyên nim, sáu pháp thin thm quán, tc là tám loi nim (nim Pht, nim Pháp, nim Tăng, nim Gii, nim X, nim Thin, nim Hơi th, nim S chết). Cu tưởng (sình, hư, huyết, m, máu, , trùng ăn, tan rã, xương trng, đốt cháy). Mười tưởng (vô thường, kh, vô ngã, thc, bt tnh, tt c thế gian không thưa thích, tưởng s chết, tưởng bt tnh, đon tưởng lìa tưởng). Tám bi x:
1) Trong có tướng sc, bên ngoài quán sc.
2) Trong không tướng sc, ngoài quán sc.
3) X b tnh thân tác chng.
4) X b hư không.
5) X b thc x.
6) X b ch không dùng.
7) X b Phi hu tưởng Phi vô tưởng.
8) X b Dit th tưởng.
Tám thng x:
1) Trong có sc tướng, ngoài quán sát sc, hoc tt, hoc xu, đó gi là thng tri, thng kiến.
2) Trong có tướng sc ngoài quán nhiu sc.
3) Trong không tướng sc, ngoài quán có sc.
4) Trong không có tướng sc, ngoài có nhiu sc.
5) Ch xanh hơn.
6) Ch vàng hơn.
7) Ch đỏ hơn.
8) Ch trng hơn.
Mười nht thiết x... (Xanh, vàng, đỏ, trng, đất, nước, la, gió, không, thc).
Th tám: Cn phi biết th v, không sanh tăng thượng mn, thành v Tăng biết s nhc, biết xu h, chiếu sáng c trong ngoài, khéo biết tà chánh, đâu là Pht pháp, đâu chng phi là Pht pháp, phá tà ngođạo.
Th chín: Phi an nhiên và nhn chu trước hai loi gic mnh và yếu. Bên ngoài, thì quyến thuc là gic yếu mm; ác pháp gi là uế, xưng là mnh bo, nếu không nhn chu thì s b chúng làm hi. Bên trong phi nhn chu tt cđể chng đắc các thin, nếu chp trước thì sanh lòng mm yếu, tt b gic yếu mm làm hi ngay; b hoàn cnh xung quanh bc bách chính là gic mnh bo vy.
Th mười: Cn phi t b các pháp ái. Nếu phát hin ra bên ngoài, hay n du bên trong, tt ccác thin pháp thun vđạo, nhưng tâm không ái trước, thì đó mi là ý chính yếu.
2) Thuyết minh T nim x theo Thông giáo
Tánh nim x, Cng nim x, Duyên nim x như đã đề c trước, ch thy lý sanh dit, phát ra chơn, đon kiết s là bn cách thô thin có v khô khan; hay thuyeát minh v vô sanh T Thánhđế tc s mà chơn, quán thô tế như nhau, đều như huyn hóa. Ðó là bn cách xo diu tinh anh. Theo đây thì vô sanh quán tu là nim. Cnh gii Vô thượng để quán là x. Quán ni thân, ngoi thân, ni ngoi thân, tt c sc pháp hoc thô hoc tế đều là huyn hóa, gi là thân nim x. Th, tâm, pháp đều là tánh kh. Tánh kh vn không, chúng như huyn hóa, gi là th, tâm, pháp nim x.
Chúng có 3 loi: Tánh t nim x, Cng t nim x, Duyên t nim x, không ging nhau nhưđã thuyết minh. Ba hng ngườđều ly bn tánh để suy nghim, phá thường, lc, ngã, tnh, điên đảođể chng ng Vô sanh. Hàng Nh thđon tuyt như tro tàn, cùng vi T nim x theo Tam tng thìđồng, ch có thiên lch v chng chơn. Duy có ca vào khác nhau  ch tng th hay chi tiết, tinh tếhay thô phù mà thôi. B-tát đã thy lý không, cũng thy lý bt không, nên ln lượt bước vào Bit, Viên.
3) Thuyết minh T nim x theo Bit giáo
Hành gi tín ngưỡng trung đạo Pht tánh, lý này khó hiu rõ, nên phi gi lp phương tin. Hành gi y vào Trí tu sanh diđể tu T nim x, thành bc ngoi phàm Thp tín. Hành gi y vào Trí tuvô sanh, tu T nim x, thành bc ni phàm Thp tr. Hành gi y vào Vô lượng tu, tu T nim x, thành bc Thp hnh. Hành gi y vào tương t Vô tác tu, tu T nim x, thành bc Thp Hi hướng. Nếu v y bước vào Sơ địa phá tng phn vô minh, chng tng phn Trung đạo, mi chính là Vô tác tht tu, tu chng T nim x.
Nay đứng v mt “giáo” mà nói thì vô lượng quán tu là nim, cnh gii vô lượng được quán là x. Trong tng v đều có; Tánh nim x, Cng nim x, Duyên nim x. Nếđối tr riêng bit thì: Bc Thp tr tu tánh nim x quán, bc Thp hnh tu cng nim x quán, bc Thp Hi hướng tu duyên nim x quaùn. Ðến Sơ địa ba phn nim x quán trên đều thành tu riêng: Tánh nim x hin bày là Pháp thân. Côïng nim x hin bày là đại Bát-nhã. Duyên nim x hin bày là Gii thoát.
S điu phđược chúng sanh gi là gii thoát. Ðây cũng là ly tánh nim x là Bát-nhã; Cng nim x là Gii thoát; Duyên nim x là Pháp thân; không còn qua li lên xung gi là đại Niết-bàn. Ðược sc gii thoát, th, tưởng, hành, thc gii thoát. Ðđủ bđức thường, lc, ngã, tnh, phá hết bđảo ca phàm phu ngođạo và bđảo ca Nh tha.
4)  Thuyết minh T nim x theo Viên giáo
S 4 là s không th nghĩ bàn, mt tc vô lượng, vô lượng tc mt. Nht nhđều là pháp gii ba đế, thu nhiếđầđủ tt c các pháp, ngoài pháp gii không có pháp nào c. Ngay ti mt nim xcùng ba nim x kia, không hai không khác. Tt c các pháp đều hướng v T nim x, s hướng vđúng như vy. Nim là quán tu, x là cnh gii. Trí năng quán chiếu mà thường tch nên gi là nim. Cnh gii s quán tch mà thường chiếu nên gi là x. Cnh tch, trí cũng tch, trí chiếu cnh cũng chiếu. Mt tướng vô tướng, vô tướng mt tướng, tc là tht tướng. Tht tướng chính là Nhđế, cũng gi là hư không Pht tánh, cũng gi là Ði bát Niết-bàn. Cnh trí như vy, không hai không khác, cnh như như tc trí như như. Trí tc là cnh. Thuyết trí và trí x đều gi là Bát-nhã, nói ngược li, thuyết x và x trí đều là s đế. Cnh chng phi cnh mà nói cnh, trí chng phi trí mà gi là trí, cũng gi là tâm tch tam-mui, cũng gi là sc tch tam-mui, cũng gi là minh tâm tam-mui, cũng gi là minh sc tam-mui. Sc và Tâm không hai, không hai mà hai, vì hóa độ chúng sanh, nên ginói có hai vy. Quán tu này ch quán tâm chúng sanh trong mt nim vô minh, tâm này là pháp tánh, là nhân duyên phát sanh, tc là không, tc là gi, tc là trung, mt tâm mà là ba tâm, ba tâm mà là mt tâm. Quán này cũng gi là Nht thiết chng trí. Cnh này cũng gi là Nht viên đế. Mđếđủ ba đế, ba đế trong mđế. Chư Pht vì mđại s nhân duyên này nên xut hi đời. Quán mt nim này trong tâm đầđủ sc trong mười gii gi là thân, th trong mười gii gi là th. Thc trong mười gii gi là tâm, tưởng, hành trong mười gii gi laø pháp. Sc trong pháp tánh: Mt sc bao hàm tt c th, tt c th trong mt th. Mt tâm bao gm tt c tâm, tt c tâm trong mt tâm. Mt pháp tưởng hành bao gm tt c pháp, tt c pháp trong mt pháp. Dùng tánh trí tu, quán sc tánh ca mười gii gi là quán. Thu trit trong sc, không cu không tnh gi là x. Dùng tánh trí tuquán th trong mười gii gi là quán. Thu trit trong th không phi kh, không phi lc gi là x. Dùng tánh trí tu, quán tánh ca tâm trong mười gii gi là quán. Thu trit tánh ca tâm chng phi tánh thường chng phi tánh vô thường gi là x. Dùng tánh trí tu, quán tánh pháp trong mười gii gi là quán. Thu trit tánh các pháp không phi ngã, không phi vô ngã, gi là x. Hp c ch thvà đối tượng thì gi là quán tánh nim x. Nếu quán sc trong mười gii, chng phi nhơ, chng phi sch song song chiếu vào Nh đế, thì nhơ và sch tánh chúng không hai. Tánh không hai đó tc là tht tánh. Cho đến quán pháp trong mười gii, chng phi ngã chng phi vô ngã, song song chiếu vào Nh đế, ngã cùng vô ngã tánh nó không hai. Tánh không hai là tht tánh, đó gi là Cng nim xquán. Quán thân, th, tâm, pháp vô duyên t bi, vô duyên, vô nim này, như đá nam châm hút st, vng lng mà thường chiếu. Tuy vô nim bđộng nhưng mà vn dng đại t che khp c mười gii chúng sanh, bng vào t bi th nguyn rng ln không cùng tn, đó gi là Duyên nim x quán. Trong mt tâm ba loi nim x đầđủ. Quán tánh trí tu ca thân, th, tâm, pháp, gi là Tánh nim x. Ðnh tu quân bình, có kh năng h tr đạđạo, gi là Cng nim x. Có được t bi là Duyên nim x. Mt tánh nim x, tt c tánh đều nim x, cng nim x, duyên nim x cũng vy. Ðây là nghĩa lý ca Viên giáo. Tu T nim x theo ba loi Thông, Bit, Viên đều có mười ý chính tên ging nhau, ý nghĩa khác nhau. Cn phi nghiên cu thêm.
Chánh nim x không tán lon... Tng giáo như đã lược nói  trước. Thông giáo thì ly vô sanh quán tu làm không tán lon. Thu trit tham ái như hư không, không th nm bđược, để điu phc. Bit giáo ly th lp ca tam quán làm không tán lon, để điu phc vô lượng tham ái cđồng cư thế gian, phương tin thế gian và qu báo thế gian. Viên giáo ly vô túc quán tu làm không tán lon. Thu trit tính cht ca tham ưu, tc là tht tánh. Ban đầu t danh t điu phc, tiếđến cu cánh điu phc, đó mi là tht nghĩa ca T nim x.
Ðc Như Lai có di hun, khiến cho các T-kheo y vào nim x để hành đạo chính là  đim này vy. Thế nên trong đây, ch nói Thân nim x tinh tn không biếng nhác. Th, Tâm, Pháp cũng nhưvy, không nói thng là bt tnh, kh... Chính vì người tu hành trong bn giáo đều cùng chp nhn. Nếu hiđược ý này thì đối vi năm trin cái, T thin, Ngũ thông, Tam minh... tt c pháp môn đều có th gii thích bn cách. Hãy suy nghĩ! Hãy suy nghĩ!
5) B hn 5 trin cái.
Chia làm ba:
- Thuyết minh ch trú x.
- Thuyết minh các phương tin tr 5 trin cái.
- Thuyết minh tr hn 5 trin cái.
1) Thuyết minh ch trú x:
V ưa thích  ch A-lan-nhã nhàn tnh, dưới gc cây, hang núi đá, bãi đất trng, cnh đống phân, gia nghĩđịa, bên b nước...
(A-lan-nhã dch là trng vng, không n ào. Tt c các địđim này, đều cách xa s t tn ào nên có th tn tu.)
2) Thuyết minh các phương tin tr 5 trin cái:
V y sau khi đi kht thc v, sau khi ăn xong, ra chân, xếđặt y bát, ngi kiết già, lưng thng, chánh ý, đặt ni trước mt.
(Kht thc nuôi thân thì không còn mong cu. Ngi kiết già thì tâm d nhđịnh. Lưng thng thì thân không bnh hon, chánh ý thì ý không tà đảo. Ðt nim trước mt thì không sanh hôn trm tán lon.)
3) Thuyết minh tr hn 5 trin cái:
Phn này chia làm ba:
- Nói rõ v vic chê trách, tr b 5 trin cái.
- Ví d làm sáng t vic tr 5 trin cái.
- Thuyết minh đủ v các pháp đon tr hn
5 trin cái.
a) Thuyết minh chê trách, tr b 5 trin cái:
V đon tr xan tham, tâm không câu hu vi nó. V đon tr sân gin, không có oán ghét, tâm tr nơi không sân, thanh tnh không gin, thường có lòng t mn. V y t b thùy miên, không câu hu vi nó, buc tư tưởng nơi ánh sáng, nim không tán lon. V y tr b tro hi, không câu hu vi nó, tâm trm lng, lòng sch không hi tiếc. V y tr b nghi ngđối vi thin pháp xácđịnh rõ hướng đi.
(Xan tham là đối vi cnh ngũ dc ái luyến không b. Sân gin là đối vi cnh nghch li ý mình sanh ra tc ti bc bi. Thùy miên là trng thái tâm m mt không phân bit rõ, các căn dã dượi, không ch động hođộng. Tro hi là ba nghip tán động, ưu su bun bc chuyđã qua. Nghi làđối vi Sư trưởng, giáo pháp, bn thân, tâm chưa tin tưởng, còn do d. Năm pháp này ngăn che định tu không cho phát m nên gi là cái. Nếu nói riêng tng phn, thì tham là che trí tu và li làm trí tu b tăm ti. Sân là định cái, chính là cây gai ca thiđịnh. Hôn trm, là tu cái, tánh nó không ch động. Tro hi là định cái, không th duyên vào mt cnh. Nghi là đủ c định tu cái, không có chánh tín. Tóm li, tt c trin cái đều chướng ngi cho định tu.)
b) Ví d làm sáng t vic tr năm trin cái:
Ví như có người nô lđược người ch cho được t do, an n thoát khi cnh nô l. Ngườy tnghĩ: Ta trướđây là nô l, nay an n thoát khi cnh nô lđã được t ti, không còn l thuc người khác. Người này nh vđược hoan h, tâm được an lc. Ví như có người mượn tin ca người khác kinh doanh các ngh nghip. Sau đó, h được phát đạt v li tc, tr được n cho người còn có tin dưđủ để nuôi dưỡng v con. Ngườy t nghĩ: Ta trướđây vay mượn tiđể kinh doanh, nay được phát đạt có li tc, đã tr n cho người, li có tin dưđủ để nuôi v con. Nay ta được thoi mái, không còn thua ai na. Người này nh đó được vui v, tâm được an lc.
Ví như có người b bnh lâu ngày, sau khi hết bnh, ăn ung tr li bình thường, thân th khe mnh. Ngườy t suy nghĩ: Ta trướđây có bnh, nay được hết bnh, ăn ung bình thường, thân thkhe mnh. Nh đó, người này được vui v, an lc.
Ví như có người b giam lâu ngày trong ngc, ngườđược bình an ra khi ngc, suy nghĩ: Ta trướđây b nht trong ngc, nay ta được ra khi, không còn gì s hãi. Người này nh đó được hoan h, tâm được an lc.
Ví như có người mang nhiu tin ca, đi qua vùng hoang vng, không gp trm cướp, được bình an đi qua. Ngườy t nghĩ: Ta trướđây đã mang nhiu bo vt, đi qua vùng hoang vng, nay không còn s hãi. Nh đó, ngườđược hoan h, tâm được an lc.
(Tham dc như nô l, b người sai khiến. Sân hn như mc n, qu báo ác phi tr không ngng. Hôn trm, thùy miên như bnh trm trng lâu ngày không dđược. Tro hi như lao ngc, t tro hi sanh ra hi hn, t hi hn to thành trin cái, không thoát ra được. Nghi như vùng hoang vng, tâm nhiu do d.)
c) Thuyết minh đủ v các pháp đon tr nhng trin cái:
T-kheo còn năm trin cái thì không th tu tp thiđịnh. Nếu không có sđắc thiđịnh thì không th đon tr trin cái.
T-kheo còn năm trin cái cũng như vy. Như b nô l, như b mc n, như bnh lâu ngày, nhưb giam trong ngc, như đi qua vùng hoang vng. V y t thy mình chưđon tr được các trin cái, làm cho tâm, b nhim ô, trí tu không sáng sut. V y lin t b dc, b pháp ác bt thin, vđủtm, t được h lc, chng và trú Sơ thin. Toàn thân v được thm nhun vi h lc, sung mãn tràn đầy vi h lc, không ch nào trên người không sung mãn. Như người khác dùng bt tm nhmn cho vào thau để tm, ly nước nhi by, làm cho cc bđược tướt vi nước, thm ttrong ra ngoài vi nước, nhưng bt không chy thành git. T-kheo chng Sơ thin cũng như vy, hlc toàn thân, không ch nào trên thân không có h lc. Ðó là trng thái đầu tiên ngay trên thân này chng được lc. Ti sao vy? Do không phóng dt, tinh tn không biếng nhác, chánh nim không tán lon. Thân tâm v y an trú trong an lc trm lng.
V y x tm t, trong tâm sanh tín, trú tâm mt ch, không còn tm t, tâm định h lc, nhp và trú Nh thin. V y dùng tâm định h lc, thướt toàn thân sung mãn tràn đầy vi h lc, không ch nào không sung mãn. Như dòng nước trên đỉnh núi, t t trên núi chy xung, không phi tÐông, Tây, Nam, Bc hay t trên tri chy xung. Ngay trong ao, nước trong mát, t chy ra, trànđầy c ao, không ch nào không tràn đầy. T-kheo chng và trú Nh thin cũng như vy, tâm do hlc sanh, sung mãn tràn đầy vi h lc. Ðây là trng thái th hai t thân chng đắc h lc.
V y x h tâm, trú nim nơi lc thân cm th khoái lc mà các bc Thánh gi là “h nim khoái lc”. V y chng và trú Thin th ba, không có h thm nhun toàn thân an lc. Không ch nào trên thân không được thm nhun s an ly. Như hoa sen trng, sen hng, sen xanh, tuy sanh ra t đất trong ao nước, nhưng chưa ra khi nước, r cng hoa lá đều thm nhun nước. Toàn cây hoa được nước thm nhun, T-kheo trú nơi Thin th ba cũng như vy, ly h trú lc, thm nhun toàn thân, không ch nào không thm nhun diu lc, không có h y. Ðó là T-kheo chng Thin th ba, tthân chng được khoái ly, thành tu và an trú trong ch t ti.
V y x kh lc, diưu hđã cm th trước. Không kh không lc, gi nim thanh tnh, chng và trú Thin th tư. V y thân tâm thanh tnh, sung mãn tràn đầy, không ch nào trên thân tâm không được sung mãn vi thanh tnh y.
Như người nam n nào đó, sau khi tm ra sch s che kín khp thân th bng mt tm y mi, trng tinh sch s, không ch nào trên thân không được che kín bi tm y. T-kheo trú Thin th tưcũng vy. Tâm v y thanh tnh sung mãn khp thân, không ch nào không có sung mãn.
V y chng và trú Thin th tư, tâm không lay động. Không mi mt, không tương ng vi khát ái, sân gin, an trú nơi trng thái bđộng.
Như trong mt phòng kín, trong ngoài đềđược trét kín vđất bùn, khép kín ca không cho tiếng động lt vào, không cho gió bi lt vào. Trong phòng thp mt ngđèn, không cho người, phi nhơn, gió, chim, qut làm cho lay động. Ngđèn đứng yên, hướng thng lên bên trên, không có nghiêng ngã, đứng yên mà chiếu sáng. T-kheo trú Thin th tư cũng như vy. Không có lay động, tâm không mi mt không tương ng vi khát ái và sân gin, đã trú  địa v bđộng.
Ðây là Thin th tư, ngay thân này được an trú trong an lc. Ti sao? Do v y không phóng dt, tinh tn không lười biếng, chánh nim không tán lon, ưa thích ch tch lng.
(Trướđây tuy nói v đon tr xan tham nhưng tht ra chưđon tr vĩnh vin các trin cái, mà ch chê trách chúng và hướng tâm đến thin pháp, đồng thi dùng sc giác quán để x b ái dc, pháp bt thiđể nhp vào Sơ thin, cho đến tun t vào T thin mđược chng đắc s hoan h an lc, tâm không tro c vng động, chính là đon tr hết hi trin cái. Không còn giđãi là đon trhết miên trin cái. Không tương ưng vi khát ái sân nhuế là đon tr hết tham trin cái và sân nhuếcái. Trú  địa v bđộng là tr hết nghi trin cái. Phòng kín trong ngoài đều trét hết, d cho không tro hi. Ðóng ca không cho âm thanh lt vào, d cho không giđãi. Không gió bi, d cho không tham sân. Ðèn cháy sáng, d cho không nghi ng, ánh sáng cháy thng đứng, không cong quo, chiếu sáng, d cho định tu quân bình, có kh năng phát ra ba minh và lc thông. Li na, không có người, d cho không tham, không có phi nhơn, d cho không sân, không có gió, d cho không tro c, không có chim, d cho không thùy miên. Không cong quo, d cho không si. Cách tu bn pháp thin này, chép đầđủ trong kinh lun, và các pháp môn theo th t ca thin Ba-la-mt. Người có chí hc cn phi t nghiên cu ly. Ðon chánh văn này tc nhân gii sanh ra định, cũng gi là tăng thượng tâm hc.)

V. THUYT MINH THNG DIU CA VÔ LU GII
Vô lu gii cũng gi là Ðo cng gii. Ðo cng là chung c vic ly nim x làm phương tinđạo. Ðây ch ly s phát khi chơn Vô lu.
Văn chia làm hai:
- Th nht là Ngũ thông.
- Th hai là Tam minh.
Ch khác gi là Tam minh, Lc thông. Côïng lch có sáu pháp. Bi vì Túc mng, Thiên nhãn, Lu tn có công đức thù thng nên gi là minh. Nay chia riêng Thn túc ra làm ba, gm Thiên nhĩ, Tha tâm, cng thành năm thông. Xếp riêng Túc mng, Thiên nhãn, Lu tn làm Tam minh. Tuy phân ra và hp li không đồng, đều là sáu thn thông c. Sáu loi này đều là thn thông. Kinh Anh lcchép: Thn là thiên tánh, thông là hu tánh, trí tu t nhiên, chiếu soi tt c không có gì ngăn ngi.
1) Thuyết minh v Ngũ thông:
V y thành tđượđịnh, tâm thanh tnh, không có cu uếđượđiu phc mt cách nhu nhuyến, an trú ch bđộng. V y t thân mình - nếu mun, v y có th hóa ra mt thân khác, đầyđủ chi tiết, các căn không thiếu sót, v y quán sát li thân này. Thân sc cht này do t đại hp thành, do sc cht hóa hin nên có, sc thân t đại này khác vi thân t đạđược biến hóa ra kia. Ttrong sc thân t đại này khi ra ý mun hóa ra thân kia vđầđủ các chi tiết ca thân căn. Như có người rút con dao trong bao đựng dao ra. Ngườy t nghĩ: Ðây là bao, đây là dao, dao khác, bao khác. T trong bao này dao được rút ra.
Như có người nhìn rn t trong ng bò ra, ngườy t nghĩ: Ðây là ng, đây là rn, ng khác, rn khác. T trong ng này rn bò ra.
Như có người ly áo t trong rương ra, ngườy t suy nghĩ: Ðây là rương, đây là áo, rương khác áo khác. Áo đây ly t trong rương ra.
T-kheo cũng như vy, đây là thng pháp, đây là thng pháp đầu tiên ca v T-kheo. Ti sao vy? Do không phóng dt, tinh tn không biếng nhác, chánh nim không tán lon, ưa thích ch tch lng.
V y vi tâm định tĩnh, thanh tnh tiếđến an trú vào địa v bđộng. V này t sc thân t đại ca mình, phát khi ý mun hóa ra mt thân khác vđầđủ các căn và tt c chi tiết, v này suy nghĩ: Sc thân ta đây, do t đại hp thành, thân kia do biến hóa mà có. Sc thân t đại ca ta, khác vi sc thân t đại do ta biến hóa. Tâm này hođộng ti thân này, y c vào thân này, b trói buc vào thân này.
Ví như viên ngc kim cương lưu ly khéo gt giũa làm cho sáng mt, trong sut không có tì vết gì c. Nếu ta dùng si dây màu vàng hay xanh, hay đỏ x qua nó. Người có mt sáng để nó lên bàn tay nhìn ngm: Ðây là viên ngc, đây là si ch, viên ngc khác, si ch khác, viên ngc b xâu bi si dây. T-kheo cũng như vy, t sc thân t đại này, sanh ra ý tưởng, mun hóa ra mt thân khác, đầyđủ các căn vi tt cû chi tiết; V này t nghĩ: Thân này do t đại hp thành. Hóa thân kia t thân này mà có; Sc thân t đại này khác, sc thân t đại do biến hóa ra kia khác. Tâm này hođộng ti thân này, y c vào thân này, b trói buc vào thân này. Ðây là thng pháp th hai v T-kheo chngđược. Nh vào đâu? Do không phóng dt, tinh tn không biếng nhác, chánh nim không tán lon, ưa thích tch lng. V y vi tâm định tĩnh, thanh tnh tiếđến an trú vào địa v bđộng. V y nht tâm tu tp thn thông trí chng. V y có th làm nhiu cách biến hóa, t mt thân hin ra vô s thân, tvô s thân thu tr li còn mt thân. V y, t nhiên có th bay ngang qua hư không, xuyên qua đá, xuyên qua vách. Không có gì ngăn ngi c, như đi trong hư không. V y, đi trên hư không như chim bay, độn th và tri lên t đất, như đang bơi li trong nước. V y có th đi qua đám khói, la, la cháy ln. Tay v y có th r và chm mt tri, mt trăng, và t thân có th bay lên cõi Phm thiên.
Như có người th gm, khéo nhđất sét cho nhuyn theo ý mun. Ngườy mun làm vic gì, có th làm theo ý mun, nhng vt dng có ích.
Như người th mc, vi tay ngh gii, có th đẽo gt các loi g theo ý mun, để thành nhng vt có th s dng được.
Như người th ngà khéo léo, giũa chm ngà theo ý mình, để thành các đồ vt bng ngà có ths dng được.
Như người th kim hoàn, khéo làm nhng vt dng bng vàng theo ý thích, để thành đồ hu dng.
T-kheo cũng như vy, vi tâm định tĩnh, thanh tnh, đạđến ch bđộng, có th làm bt cvic gì theo ý mun, cho đến có th t thân bay đến cõi Phm thiên. Ðó là thng pháp th ba v T-kheo chng được.
V y vi tâm định tĩnh, thanh tnh, cho đến trú vào địa v bđộng, nht tâm tu tp, chng Thiên nhĩ trí. V y vi Thiên nhĩ thanh tnh, vượt xa hơn l tai người thường, nghe được c hai loi âm thanh ca người và phi nhơn. Như trong thành vách ca thành ph thuđất nước kia có tòa ging đường cao rng to ln, có người vi l tai thính đang ngi trong y. Ngườđó không cn phi lng tai mà có th nghe tt c mi âm thanh (trong ging đường). T-kheo cũng như vy, vđịnh tâm nên Thiên nhĩ thanh tnh, nghe được c tiếng người, tiếng phi nhơn và các loi âm thanh. Ðây là thng pháp th tư mà v T-kheo chng được.
V y vi tâm định tĩnh thanh tnh, tiếđếđịa v bđộng. V y nht tâm tu tp, chng Tha tâm trí; V y biết rõ tâm ca các chúng sanh, có dc, không có dc, có cu, không có cu, có si, không có si, tâm rng ln, tâm nh hp, tâm đại hành, tâm không đại hành, tâm định tĩnh, tâm lonđộng, tâm còn trin phược, tâm gii thoát, tâm tăng thượng, tâm không tăng thượng. Bng vào tâm ca mình, v y biết rõ tt c các loi tâm kia ca chúng sanh.
Như người trai hay gái thích ngm nhìn mt mình, ly gương soi, thy rõ hết mt. T-kheo cũng như vy. Vđịnh tâm thanh tnh nên biết tt c tâm nim ca chúng sanh bên ngoài. Ðây là thng pháp th năm.
(Ban đầu khi tâm, hóa ra mt thân khác, rđưa ra ba ví d liên tiếp như dao t trong bao rút ra... Nhng ví d này nêu ra các s biến hóa đều t tâm phát sanh. Sau đó quán sát li thân được biến hóa ra kia, t biến hóa mà có. Tâm d như si dây, thân d như viên ngc. Thân tâm không thay đổi, nhưng t thân này hóa ra mt thân khác, quan h mt thiết không ri nhau. Hai s biến hóa này là tin phương tin ca thn thông trí chng. Sau đó phô bày thn thông trí chng. Trí chng nghĩa là: Thn thông chng được do chánh trí xut thế, không đồng vi qu báo ca chưthiên, không đồng vi phàm phu ngođạđạđược thn thông do tu hành trên cơ s kiến và ái.
Ví d v bn loi th khéo, đều nêu lên vđề tùy ý năng thành. G cng hơn bùn, ngà cng hơn g, vàng cng hơn ngà, nhưng vi k thut tay ngh ca người th, chúng ta đều biến thành đồvt s dng được. Hung chi tâm pháp trùm c hư không. vi Thánh đạo vi diu, mà li không thnhư ý t ti hay sao? Ðến Thiên nhĩ trí, Tha tâm trí, đều như văđây có th hiđược.)
2) Thuyết minh v Tam minh:
V y vi tâm định tĩnh thanh tnh dn tâm đến ch bđộng, tu tp tt c để chng Túc mng trí, có th nh li vô s đời trước vi tt c các s vic. V y nh li mđời, mườđời, trăđời, ngànđời, vô s trăm ngàn đời. Vào cui cùng ca kiếp thiêu, quđộ kia được khai sanh, ta sanh ra  nướcđó, tên như vy, thuc giòng h như vy, chng tc như vy, ăn ung như vy, tui th như vy, đời sng như vy, tui th chm dt như vy, chu kh vui như vy. Ta t ch y sau khi chết, sanh đến ch kia, sanh t như vy, ln lượt ta sanh đến ch này, hình sc tướng mo như thế này, tt c vô ss vic như vy, v đều nh rõ. Như có người t làng xóm ca mình đđếđất nước khác. Ti nước kia, ngườy hođi, hođứng, hoc nói năng, hoc im lng. Ln lượt như vy, ngườy tr v nước cũ, không cn vn dng trí nh nhiu, v y có th nh li tt c nhng vic mình đã làm  các nướcđã đi qua. Ta đi t nước này đến nước kia. Ti nước kia, ta đi, đứng, nói năng, im lng, như vy. Ti nước kia đến nước khác, ta đi, đứng, nói năng, im lng như vy. Ln lượt như vy, ta tr v nước mình.
T-kheo cũng như vy, vi tâm định tĩnh thanh tnh, dn tâm đến ch bđộng, tâm chng Túc mng trí. V y có th nh tt c các s vic ca chính mình trong vô s trăm ngàn kiếp trước. Ðây là T-kheo chng đắc minh th nht, đon tr vô minh, minh sanh, ti tăđã hết, pháp sáng sut còn li. Ðây là T-kheo thành tu Túc mng trí chng minh. Nh đâu? Do v y không phóng dâït, tinh tn không lười nhác, chánh tâm không tán lon, ưa thích ch tch lng.
(Túc mng trí, được gi là minh th nht, biết rõ v quá kh. Do tr diđược vô minh, minhđược phát sanh. Vô minh là phin não Kiến hoc và Tư hoc ngăn che s tch lng. Nay đon dit vô minh, thì minh t sanh. Nghĩa là ta ch tr các pháp cu uế, không cn phi tìm kiếm minh. Không còn bóng ti thì ánh sáng còn li, ánh sáng đã có thì không b mt. Như vàng đã được tinh luyn, lc thành vàng ròng thì không th tr li thành vàng qung được.)
V y vi tâm định tĩnh thanh tnh, dn tâm đến ch bđộng. V y nht tâm tu tp, chng được trí tu, thy chúng sanh sanh ch này, chết ch kia, hình dáng đẹp, xu, sanh t trong các đường thin, ác, k sang trng người bn tin, đều t nhân duyên nghip báo do chúng to ra, v đều biết rõ. Như người này to ác hnh v thân, ác hnh v khu, ác hnh v ý, vi tà kiến ph báng các bc Thánh. Do qu báo ca tà kiến nên đọđịa ngc, ng qu, súc sanh. Như chúng sanh này thân làm thin, chánh kiến không ph báng các bc Thánh, tu tp chánh nghip, sau khi thân này chếđược sanh cõi tri hay cõi người. V y vi Thiên nhãn thanh tnh như vy, thy chúng sanh chết ch này sanh ch kia, tùy theo nghip nhân chúng đã to, v đều biết rõ hết. Như gia khong đất trng bng phng, ch ngã tư đường, có mt tòa nhà cao ln, có mt người vi mt sáng đứng trên lu tòa nhà y, thy mi ngườđi t Ðông sang Tây, t Tây sang Ðông, t Nam sang Bc, t Bc sang Nam. V T-kheo cũng như vy, vi tâm định tĩnh thanh tnh... bình thn bđộng, chng trí tu thy các chúng sanh, sanh ch này chết ch kia. V y vi Thiên nhãn thanh tnh, thy chúng sanh chếđây sanh kia, sanh đây chết kia, tùy theo nhân duyên nghip báo chúng đã to, v đều biết rõ hết. Ðây là v T-kheo đã chng đắđược minh th hai. V y tr vô minh, minh sanh, ti tăm hết, ánh sáng hin hin. Ðây là trí chng minh, thy rõ chúng sanh chết ch này, sanh qua ch kia. Nh đâu vy? Do v y không phóng dt, tinh tn không biếng nhác, chánh tâm không tán lon, ưa thích tch lng.
(Minh th hai là Thiên nhãn minh, biết vic tương lai mt cách rõ ràng. Thy rõ c ba đời. Vì tương lai khó thy mà thy trướđược, nên nêu ra ch thù thng đó, chng v quá kh là Túc mng, chng v hin ti là Lu tn.)
V y vi tâm định tĩnh, thanh tnh, đưđến bđộng, v y nht tâm tu tp, chng trí Vô lu. Vy như tht biết Kh Thánh đế, Tp, Dit, Ðo Thánh đế. V y như tht biết hu lu, s tp khi ca hu lu, s đon dit ca hu lu và như tht biết con đường đưđến dit tn hu lu, tc Ðo Thánhđế. V y nh nhn thc như vy, thy rõ như vy, tâm được gii thoát khi dc lu, vô minh lu, đãđược trí tu gii thoát. V y biết: Sanh t ca ta đã hết, phm hnh đã thành, vic phi làm đã làm, không còn b tái sanh na.
Như trong h nước trong sut, có gđá, cá, rùa và các loài thy tđang bơi li trong nướđó. Mt người có mt sáng đứng nhìn k, thy rõ đây là gđây là đá, đây là cá, đây là rùa, đây là loài thy tđang bơi li.
T-kheo cũng như vy, vi tâm định tĩnh thanh tnh, bình thn bđộng, chng đắc trí Vô lu. Cho đến không còn tái sanh na. Ðây là T-kheo chng đắc minh th ba. V đon tr vô minh, minh sanh, bóng ti tan hết, ánh sáng còn lđầđủ. Ðó là Vô lu trí minh. Do đâu? V y nh không phóng dt, siêng năng không biếng nhác, chánh nim không tán lon, ư ch tch lng.
(Minh th ba là trí vô lu, hiu biết sáng sut trong hin ti. Ði vi pháp trong ba đời, không còn sanh ra na. Bi vì ngay nơi s chng đắc này, đã đon hết ba đời các pháp không còn cơ hi phát sanh, nên gi là sáng sut hin ti. Kh Thánh đế, ba cõi đều kh, chc chn và xác tht nhưvy, ch có bc Thánh mi liu tri nên gi là Thánh đế. Tp là nguyên nhân ca kh. Tn là dit hết kh. Ðo là con đường tt yếđể thoát khi kh. Tt c bđế đều chơn tht. Không hư di nên gi là Thánh đế. Hu lu là qu ca kh, lu tp là nhân ca kh, lu tn là dit ca kh, con đường đưađến lu tn là con đường tt yếđể gii thoát. Tóm li, phđầu nói rõ v kiếđạo, phn sau nói rõ v tu đạo. Hoc phđầu nói rõ v Dc gii, phn sau nói rõ v Sc và Vô  sc gii. Chánh trí được gi là tri. Tu nhãn được gi là kiến. Tư ho Dc giđược gi là dc lu. Tư ho Sc gii và Vô sc gii gi là hu lu. Kiến hoc trong ba cõi gi là vô minh lu.)
Gii thoát gm: Kiếđạo 16 tâm, tu đạo 18 tâm, thuc Căn bn trí. Chng đắc trí gii thoát, tc Hđắc trí. Sanh t ca ta đã hết, tc là vĩnh vin không còn qu báo, nên gi là không còn sanh. Phm hnh đã thành tđầđủ trí đức và đođức, nên gi là ng cúng. Vic phi làm đã làm xong, tc là dit hết lu hođạđến thun chơn, nên gi là vô hc. Không còn th thân sau, tc cđứt phin não, nên gi là sát tc.
Li na, sanh t ca ta đã hết tc trđầy trí tu v Kh đế, phm hnh đã thành, tc trí tu trònđầy v Ðđế. Vic cn phi làm đã làm xong, tc trí tu tràn đầy v Diđế. Không còn tái sanh tc trí
tu tròn đầy v Tđế. Nước trong sut d cho tâm định; gđá, cá, rùa d cho đời sng hin ti; mt pháp d cho trí tu. Tuy có mt sáng nhưng nước không trong sut thì không th phân bit rõ cây, đá, cá, rùa, như có tu mà không định. Ngược li tuy nước trong sut nhưng mt không sáng tthì cũng không phân biđược cây, đá, cá, rùa. Như có định mà không tu.
Nay định và tu đầđủ liu tri Sanh không và Pháp không. Không khi ra tư tưởng điên đảđối vi pháp sanh dit, đó là Vô lu trí minh.
Năđon văn này thuyết minh vđề nhân định phát tu, cũng gi là tăng thượng tu hc. Cácđối tượng Thiđịnh, Ngũ thông vn còn thuđịnh hc. Trong này đều gi là trí chng, nên nhiếp vào tu hc. Sau mđon thuyết minh v Thiđịnh, Sáu thông, Ba minh, đều kết lun bng câu: Do không phóng dt... đều nhm mđích nêu rõ mt cách sâu sc v vic trì gii không phóng dt là căn bn ca Thánh đạo. T nim x là ca chính để đi vào Bát Chánh đạo. Hnh đầđà là pháp xut ly hơn hết.)
Nay tôi đã y c vào Tam tng thuyết minh sơ lược như trên, hơn ba ln xem li, thy tm va ý. Li na, các pháp môn trong Tam tng này hoc chuyn nhp trc tiếp mt cách vi diu hoc tiến tu theo th t cũng là vi diu. Ngườđọc nên suy nghĩ cho k, ch nên khinh thường xem qua loa.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).GIAO HOI PHAT GIAO VIETNAM TREN THE GIOI.TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.14/10/2016.MHDT.

No comments:

Post a Comment